Thông số kỹ thuật
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | WLL80P-1HT6Y1DZA71Z1Z1 |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Tên sản phẩm | Bộ khuếch đại sợi quang SICK WLL80P-1HT6Y1DZA71Z1Z1 |
| Loại thiết bị | Fiber-optic amplifier – bộ khuếch đại cảm biến sợi quang độc lập |
| Nguyên lý hoạt động | Phụ thuộc vào loại cáp sợi quang được sử dụng |
| Nguồn sáng | LED ánh sáng đỏ nhìn thấy |
| Bước sóng | 660 nm |
| Điện áp nguồn | 12–30 V DC |
| Dòng tiêu thụ | ≤ 50 mA |
| Ngõ ra kỹ thuật số | 2 ngõ ra, điều chỉnh độc lập |
| Kiểu ngõ ra | Push-pull PNP/NPN |
| Dòng ngõ ra tối đa | ≤ 100 mA |
| Thời gian đáp ứng | Có thể cài đặt từ ≤ 16 µs đến ≤ 8.000 µs |
| Tần số chuyển mạch | Tối đa 31,2 kHz |
| Giao tiếp | IO-Link phiên bản 1.1 và chế độ SIO |
| Tốc độ truyền IO-Link | COM3, 230,4 kbit/s |
| Thời gian chu kỳ IO-Link | 0,5 ms |
| Chiều dài dữ liệu quá trình | 32 bit |
| Kiểu kết nối | Cáp 4 lõi, dài 2 m |
| Kích thước | 10,5 × 33,2 × 79,9 mm |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP54 |
| Nhiệt độ làm việc | –25 °C đến +55 °C |
| Khối lượng | Khoảng 75 g |
| Phụ kiện đi kèm | Giá đỡ lắp đặt BEF-WLL180 |
Đặc điểm nổi bật của SICK WLL80P-1HT6Y1DZA71Z1Z1
SICK WLL80P-1HT6Y1DZA71Z1Z1 thuộc dòng WLL80, là bộ khuếch đại dùng cho cảm biến sợi quang với thiết kế lắp độc lập. Thiết bị kết hợp nguồn sáng LED đỏ 660 nm, màn hình hiển thị, phím cài đặt trực tiếp và giao tiếp IO-Link, phù hợp cho các hệ thống phát hiện vật thể trong dây chuyền tự động hóa.
- Hỗ trợ hai ngõ ra kỹ thuật số có thể cài đặt riêng.
- Ngõ ra push-pull cho phép sử dụng theo cấu hình PNP hoặc NPN.
- Cho phép lựa chọn chuyển mạch sáng hoặc tối.
- Có thể điều chỉnh thời gian trễ từ 0 đến 30.000 ms.
- Hỗ trợ IO-Link để cài đặt tham số, chẩn đoán và đọc dữ liệu cảm biến.
- Màn hình và phím vận hành giúp cài đặt ngay trên thiết bị.
- Hỗ trợ các chức năng Smart Task như Counter + debouncing.
Nguyên lý và khả năng xử lý tín hiệu
Bộ khuếch đại phát ánh sáng đỏ qua cáp sợi quang đến vùng phát hiện. Tín hiệu ánh sáng phản hồi được bộ thu trong thiết bị xử lý để xác định trạng thái có hoặc không có vật thể. Phạm vi cảm nhận thực tế không cố định mà phụ thuộc vào loại cáp sợi quang được lắp cùng bộ khuếch đại.
Hai kênh ngõ ra có thể sử dụng cho hai tín hiệu phát hiện riêng biệt hoặc được cấu hình theo yêu cầu của hệ thống điều khiển. Thiết bị hỗ trợ các chế độ logic Direct, WINDOW và Hysteresis, cùng chức năng đảo tín hiệu để phù hợp với nhiều phương án điều khiển máy.
Các chức năng thời gian hỗ trợ
- Trễ bật.
- Trễ tắt.
- Trễ bật và trễ tắt.
- Phát xung một lần.
- Trễ bật kết hợp phát xung.
- Vô hiệu hóa chức năng thời gian.
Kết nối và giao tiếp IO-Link
WLL80P-1HT6Y1DZA71Z1Z1 sử dụng cáp 4 lõi dài 2 m. Chân 4/dây đen có thể đảm nhiệm ngõ ra kỹ thuật số QL1 hoặc giao tiếp IO-Link tùy cấu hình. Chân 2/dây trắng được sử dụng cho ngõ ra kỹ thuật số QL2 và cũng có thể cấu hình thêm thông qua IO-Link.
IO-Link phiên bản 1.1 cho phép thiết lập tham số cảm biến, cấu hình các chức năng Smart Task, đọc trạng thái tín hiệu và theo dõi mức tín hiệu thu hiện tại. Khi không sử dụng IO-Link, thiết bị vẫn hỗ trợ chế độ SIO để làm việc như cảm biến chuyển mạch thông thường.
| Nội dung IO-Link | Giá trị |
|---|---|
| Phiên bản | IO-Link V1.1 |
| Master tương thích | Master port loại A |
| Dữ liệu quá trình | Bit 0: tín hiệu chuyển mạch QL1; Bit 1: tín hiệu chuyển mạch QL2; Bit 2: tín hiệu phát hiện Qint.1; Bit 3: tín hiệu phát hiện Qint.2; Bit 16–31: mức thu hiện tại |
| Chế độ SIO | Có |
Hiển thị và cài đặt tại chỗ
Thiết bị được trang bị màn hình cùng các phím vận hành để cấu hình tham số cảm biến mà không nhất thiết phải kết nối với bộ điều khiển trung tâm. Màn hình hỗ trợ các ngôn ngữ tiếng Đức, tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn và tiếng Nhật.
- LED xanh: sáng liên tục khi có nguồn; nhấp nháy khi thiết bị đang ở chế độ IO-Link.
- LED vàng 1 và LED vàng 2: hiển thị trạng thái tín hiệu thu tương ứng; sáng khi phát hiện vật thể và tắt khi không phát hiện.
- Đèn nhấp nháy: báo quá trình teach-in hoặc lỗi teach-in.
Ứng dụng phù hợp
SICK WLL80P-1HT6Y1DZA71Z1Z1 phù hợp với các ứng dụng cần phát hiện vật thể nhỏ, kiểm tra vị trí hoặc đếm sản phẩm khi không gian lắp đặt hạn chế. Việc lựa chọn cáp sợi quang phù hợp giúp thiết bị thích nghi với từng hình dạng vật thể và vị trí cảm biến.
- Đếm sản phẩm trên băng tải.
- Phát hiện chi tiết nhỏ trong máy lắp ráp.
- Kiểm tra có/không có sản phẩm trong khay hoặc máng dẫn.
- Phát hiện vật thể tại vị trí gắp đặt của robot.
- Kiểm tra mức hoặc vị trí trong khu vực khó đưa cảm biến điện tử vào.
- Ứng dụng cần hai tín hiệu đầu ra độc lập hoặc kết nối IO-Link.
Lưu ý khi lắp đặt và vận hành
- Phạm vi cảm nhận phải được xác định theo đúng loại cáp sợi quang sử dụng, không đánh giá chỉ dựa trên thân bộ khuếch đại.
- Không uốn cáp khi nhiệt độ thấp hơn 0 °C.
- Đấu nối đúng cực nguồn 12–30 V DC trước khi cấp điện.
- Cần xác định rõ hệ thống điều khiển sử dụng chuẩn PNP hay NPN để cấu hình ngõ ra phù hợp.
- Không để dòng tải của mỗi ngõ ra vượt quá 100 mA.
- Thiết bị có cấp bảo vệ IP54, phù hợp với môi trường công nghiệp thông thường nhưng không nên lắp tại vị trí tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc bụi mạnh.
- Khi cần cài đặt tập trung, chẩn đoán hoặc giám sát mức tín hiệu, nên sử dụng kết nối IO-Link.
Phân biệt mã WLL80P-1HT6Y1DZA71Z1Z1 khi lựa chọn
Mã WLL80P-1HT6Y1DZA71Z1Z1 cần được lựa chọn đúng theo cấu hình kết nối, số lượng ngõ ra, kiểu cáp và tính năng giao tiếp. Không nên thay thế trực tiếp bằng một mã WLL80 hoặc WLL80P khác nếu chưa kiểm tra lại kiểu ngõ ra, chiều dài cáp, giao tiếp IO-Link và các chức năng được tích hợp.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























