Thông số kỹ thuật
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | GLL70P-1HTGY1DZZZZZ1Z1 |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Tên sản phẩm | Bộ khuếch đại sợi quang SICK GLL70P-1HTGY1DZZZZZ1Z1 |
| Loại thiết bị | Bộ khuếch đại cảm biến sợi quang dạng độc lập |
| Nguyên lý hoạt động | Phụ thuộc vào loại cáp sợi quang được kết nối |
| Nguồn sáng | LED, ánh sáng đỏ nhìn thấy được |
| Bước sóng | 660 nm |
| Điện áp cung cấp | 10–30 V DC |
| Ngõ ra kỹ thuật số | 1 ngõ ra PNP |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Thời gian đáp ứng | 50 µs |
| Tần số chuyển mạch | 10 kHz |
| Thời gian trễ | Cài đặt bằng nút vận hành, 0–30.000 ms |
| Kết nối | Cáp 4 lõi, dài 2 m |
| Kích thước | 10,7 × 33,3 × 82,1 mm (rộng × cao × sâu) |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP50 |
| Nhiệt độ hoạt động | -25 đến +55 °C |
| Khối lượng | Xấp xỉ 74 g |
Tổng quan về SICK GLL70P-1HTGY1DZZZZZ1Z1
SICK GLL70P-1HTGY1DZZZZZ1Z1 là bộ khuếch đại cảm biến sợi quang thuộc dòng GLL70, sử dụng ánh sáng đỏ nhìn thấy được để phát hiện vật thể thông qua cáp sợi quang tương thích. Thiết bị có thiết kế độc lập, màn hình hiển thị cùng các nút vận hành, giúp người dùng cài đặt và theo dõi trạng thái cảm biến trực tiếp trên thân bộ khuếch đại.
Đúng theo biến thể mã sản phẩm, model này được trang bị ngõ ra PNP. Đây là điểm cần kiểm tra trước khi thay thế hoặc lắp mới, đặc biệt trong các hệ thống điều khiển sử dụng PLC có yêu cầu cụ thể về loại tín hiệu ngõ ra.
Đặc điểm vận hành đáng chú ý
- Hoạt động với điện áp nguồn 10–30 V DC, phù hợp với nhiều hệ thống điều khiển công nghiệp.
- Ngõ ra PNP có dòng tải tối đa 100 mA.
- Thời gian đáp ứng nhanh đến 50 µs và tần số chuyển mạch tối đa 10 kHz.
- Cho phép cài đặt thời gian trễ từ 0 đến 30.000 ms.
- Có chức năng teach-in để thiết lập điều kiện phát hiện.
- Màn hình hiển thị trạng thái và chức năng cảm biến; menu hỗ trợ tiếng Đức, tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Hàn.
- Có thể cấu hình chức năng của một số chân kết nối theo yêu cầu vận hành.
Nguyên lý phát hiện bằng sợi quang
Bộ khuếch đại phát ánh sáng LED đỏ qua cáp sợi quang. Cáp sợi quang đảm nhiệm việc đưa ánh sáng đến khu vực kiểm tra và truyền tín hiệu phản hồi về bộ khuếch đại. Phạm vi phát hiện và nguyên lý cảm nhận thực tế phụ thuộc vào loại cáp sợi quang được sử dụng, vì vậy không nên đánh giá khoảng cách làm việc chỉ dựa trên thân bộ khuếch đại.
Khi vật thể được phát hiện theo điều kiện đã cài đặt, ngõ ra PNP chuyển sang trạng thái HIGH để truyền tín hiệu đến PLC, bộ điều khiển hoặc thiết bị chấp hành. Người vận hành có thể sử dụng nút trên thiết bị để thiết lập ngưỡng, thực hiện teach-in và lựa chọn chức năng định thời phù hợp.
Kết nối và tín hiệu dây
| Dây hoặc chân | Chức năng |
|---|---|
| Chân 4 / dây đen BK | Ngõ ra kỹ thuật số; khi phát hiện vật thể, ngõ ra Q ở mức HIGH. Chức năng có thể cấu hình. |
| Chân 2 / dây trắng WH | Ngõ vào teach-in; chức năng có thể cấu hình. |
Phiên bản GLL70P sử dụng ngõ ra PNP. Khi đấu nối, cần phân biệt rõ ngõ ra PNP với NPN để tránh chọn sai kiểu mạch đầu vào của PLC hoặc thiết bị điều khiển. Việc đấu dây nguồn và tải cần thực hiện theo sơ đồ kết nối của hệ thống, đồng thời bảo đảm điện áp cấp nằm trong dải 10–30 V DC.
Cài đặt và chức năng định thời
Màn hình và các nút vận hành trên GLL70P hỗ trợ cấu hình trực tiếp các tham số cảm biến. Thiết bị có thể thiết lập nhiều chế độ thời gian như:
- Tạo trễ khi bật ngõ ra.
- Tạo trễ khi tắt ngõ ra.
- Tạo trễ khi bật và tắt ngõ ra.
- Phát xung một lần.
- Trễ khi bật kết hợp phát xung.
- Tắt chức năng định thời.
Thời gian trễ được điều chỉnh trong phạm vi 0–30.000 ms. Đèn LED xanh cho biết trạng thái hoạt động và nguồn cấp, trong khi đèn LED vàng hiển thị trạng thái ngõ ra; đèn vàng nhấp nháy khi đang thực hiện teach-in hoặc khi teach-in không thành công.
Ứng dụng phù hợp
SICK GLL70P-1HTGY1DZZZZZ1Z1 phù hợp với các hệ thống tự động hóa cần phát hiện vật thể ở vị trí hẹp, khó đưa cảm biến thông thường vào hoặc cần tách vị trí phát hiện khỏi vị trí lắp bộ khuếch đại. Thiết bị có thể được sử dụng trong:
- Đếm sản phẩm trên băng tải.
- Phát hiện có hoặc không có chi tiết trong đồ gá.
- Kiểm tra vị trí, mép hoặc sự hiện diện của sản phẩm.
- Phát hiện vật thể trong máy lắp ráp và máy đóng gói.
- Giám sát chi tiết nhỏ trong dây chuyền sản xuất tự động.
Việc lựa chọn cáp sợi quang cần dựa trên kích thước vật thể, hình dạng không gian lắp đặt và khoảng cách phát hiện yêu cầu. Thông số sensing range không cố định trên bộ khuếch đại mà phụ thuộc vào cáp sợi quang được kết nối.
Lưu ý khi lắp đặt và sử dụng
- Chỉ cấp nguồn DC trong dải 10–30 V DC và kiểm tra cực tính trước khi vận hành.
- Xác nhận thiết bị điều khiển tương thích với tín hiệu ngõ ra PNP.
- Không uốn cáp kết nối dưới 0 °C.
- Lắp đặt trong môi trường đáp ứng cấp bảo vệ IP50; thiết bị không phù hợp với vị trí có nước hoặc bụi xâm nhập trực tiếp.
- Giữ đầu sợi quang sạch và cố định chắc chắn để hạn chế sai lệch tín hiệu phát hiện.
- Đặt thời gian đáp ứng, tần số chuyển mạch và thời gian trễ phù hợp với tốc độ dây chuyền.
- Thực hiện teach-in sau khi hoàn tất việc lắp đặt cáp sợi quang và xác định đúng vị trí vật thể cần kiểm tra.
Thông tin cơ khí và môi trường
| Vật liệu vỏ | Nhựa PC |
| Vật liệu nắp bảo vệ | Nhựa PC |
| Vật liệu nút vận hành | Nhựa POM |
| Vật liệu cáp | PVC |
| Đường kính cáp | 4 mm |
| Tiết diện dây dẫn | 0,18 mm² |
| Nhiệt độ bảo quản | -40 đến +70 °C |
| Độ ẩm không khí | 35–85% RH, không ngưng tụ |
| Khả năng chống ánh sáng môi trường | Ánh sáng nhân tạo tối đa 16.000 lx; ánh sáng mặt trời tối đa 67.000 lx |
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























