Thông số kỹ thuật lưới quang tự động Sick SLG50S-160SAR21A00
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Sick |
| Mã sản phẩm | SLG50S-160SAR21A00 |
| Dòng sản phẩm | Automation light grids SLG-2 |
| Nguyên lý hoạt động | Bộ phát và bộ thu |
| Chiều cao vùng phát hiện | 1.600 mm |
| Khoảng cách giữa các tia | 50 mm |
| Số lượng tia | 32 tia |
| Tầm hoạt động giới hạn | 440 mm đến 4.900 mm |
| Tầm hoạt động khuyến nghị | 440 mm đến 3.500 mm với chùm tia song song hoặc chùm tia chéo 3 lần |
| Khả năng phát hiện | Vật thể tối thiểu 55 mm với chùm tia song song; từ 29 mm với chùm tia chéo 3 lần |
| Loại ánh sáng | Hồng ngoại, bước sóng 850 nm |
| Chế độ chùm tia mặc định | Chùm tia song song |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 5,7 ms với chùm tia song song; 11,2 ms với chùm tia chéo |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1, COM3, 230,4 kBaud |
| Chiều dài cáp IO-Link tối đa | 20 m |
| Điện áp cấp | 18 đến 30 V DC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra push-pull PNP/NPN, dòng tối đa 100 mA |
| Ngõ vào số | 1 ngõ vào; mức HIGH trên 15 V, mức LOW dưới 5 V |
| Kết nối | Cáp có đầu nối M12, 4 chân, dài 150 mm |
| Kích thước bộ cảm biến | Rộng 11,8 mm × cao 1.599,2 mm × sâu 24,1 mm |
| Vật liệu | Vỏ nhôm, mặt trước PMMA |
| Cấp bảo vệ | IP65 và IP67 |
| Nhiệt độ vận hành | –30 °C đến +55 °C |
| Độ ẩm không khí | Tối đa 96%, không ngưng tụ |
| Khối lượng | Khoảng 2.160 g |
| Bộ sản phẩm gồm | 1 bộ phát, 1 bộ thu và hướng dẫn an toàn |
SLG50S-160SAR21A00 dùng để làm gì?
Sick SLG50S-160SAR21A00 là lưới quang tự động dạng bộ phát – bộ thu, được sử dụng để phát hiện vật thể đi qua vùng giám sát cao 1.600 mm. Thiết bị tạo ra 32 tia hồng ngoại với khoảng cách 50 mm, phù hợp cho các ứng dụng tự động hóa cần kiểm tra sự hiện diện, chiều cao hoặc vị trí của sản phẩm.
Khác với cảm biến quang điểm đơn, lưới quang có nhiều tia được bố trí dọc theo toàn bộ chiều cao phát hiện. Nhờ đó, thiết bị có thể nhận biết vật thể ở nhiều vị trí khác nhau trong vùng quét mà không cần lắp nhiều cảm biến riêng lẻ.
- Phát hiện sản phẩm trên băng tải.
- Kiểm tra vật thể đi qua cửa máy hoặc khu vực trung chuyển.
- Phát hiện thiếu sản phẩm, sản phẩm lệch vị trí hoặc xếp chồng.
- Đo tương đối chiều cao và vùng chiếm chỗ của vật thể.
- Giám sát vật liệu trong hệ thống cấp phôi, đóng gói và phân loại.
Khả năng phát hiện và lựa chọn chế độ chùm tia
Ở chế độ chùm tia song song, SLG50S-160SAR21A00 có khả năng phát hiện vật thể nhỏ nhất 55 mm. Đây là chế độ mặc định, phù hợp với các ứng dụng cần phát hiện ổn định trong phạm vi hoạt động khuyến nghị từ 440 mm đến 3.500 mm.
Thiết bị cũng hỗ trợ chùm tia chéo 3 lần. Với chế độ này, khả năng phát hiện được cải thiện xuống mức từ 29 mm, thích hợp hơn khi cần nhận biết các vật thể nhỏ hoặc những vật thể có hình dạng khiến tia song song khó bị che khuất. Khi sử dụng chùm tia chéo, thời gian quét và thời gian đáp ứng sẽ cao hơn so với chế độ song song.
| Chế độ | Vật thể phát hiện tối thiểu | Tầm hoạt động khuyến nghị | Thời gian đáp ứng tối đa |
|---|---|---|---|
| Chùm tia song song | 55 mm | 440 đến 3.500 mm | 5,7 ms |
| Chùm tia chéo 3 lần | Từ 29 mm | 440 đến 3.500 mm | 11,2 ms |
Kết nối và cấu hình trong hệ thống điều khiển
Model này sử dụng nguồn 18 đến 30 V DC và được trang bị hai ngõ ra số dạng push-pull, có thể làm việc theo kiểu PNP hoặc NPN. Dòng tải tối đa của mỗi ngõ ra là 100 mA, phù hợp để đưa tín hiệu phát hiện vật thể về PLC, bộ điều khiển máy hoặc mạch giao tiếp trung gian.
Ngoài ngõ ra, thiết bị có một ngõ vào số và giao tiếp IO-Link V1.1. IO-Link cho phép cấu hình tham số cảm biến, cài đặt các chức năng Smart Task và truyền dữ liệu quá trình đến bộ điều khiển. Tốc độ truyền đạt COM3 là 230,4 kBaud, chu kỳ 2,3 ms và chiều dài dữ liệu quá trình 32 byte.
Kết nối vật lý sử dụng cáp có đầu nối M12 4 chân, cáp dài 150 mm. Khi lắp đặt, cần sử dụng bộ phát và bộ thu cùng hướng, bảo đảm hai thanh cảm biến đối diện chính xác và không bị che khuất bởi khung máy hoặc chi tiết cơ khí.
Các chức năng xử lý tín hiệu
- Logic trực tiếp.
- Logic AND.
- Logic OR.
- Trễ bật.
- Trễ tắt.
- Trễ bật và trễ tắt.
- Tín hiệu xung một lần.
Cấu hình mặc định sử dụng chùm tia song song. Chân MF được thiết lập cho chức năng teach-in, trong khi ngõ ra được cấu hình để phát tín hiệu phát hiện vật thể ở trạng thái HIGH.
Thiết kế phù hợp cho máy tự động và môi trường công nghiệp
Thân cảm biến có chiều rộng chỉ 11,8 mm, giúp tiết kiệm không gian khi lắp vào khung máy, cửa chuyển phôi hoặc hai bên băng tải. Vỏ nhôm kết hợp mặt trước bằng PMMA tạo kết cấu chắc chắn, phù hợp với các hệ thống tự động hóa hoạt động liên tục.
Cấp bảo vệ IP65 và IP67 giúp thiết bị chống bụi và chịu được nước trong điều kiện công nghiệp thông thường. Dải nhiệt độ vận hành từ –30 °C đến +55 °C cho phép sử dụng trong nhiều khu vực sản xuất khác nhau. Thiết bị có khả năng miễn nhiễm ánh sáng môi trường gián tiếp lên đến 50.000 lux.
SLG50S-160SAR21A00 có khả năng chẩn đoán trạng thái phần cứng, cảnh báo nhiệt độ, cảnh báo giờ vận hành, lỗi ngắn mạch chân kết nối, dữ liệu quá trình không hợp lệ, lỗi teach-in và lỗi đồng bộ hóa.
Lưu ý khi lắp đặt và vận hành
- Lắp bộ phát và bộ thu trên cùng một trục quang, tránh rung lệch trong quá trình máy hoạt động.
- Chọn khoảng cách làm việc trong phạm vi khuyến nghị để duy trì độ ổn định của tín hiệu.
- Không để bụi bẩn, dầu, màng nhựa hoặc vật liệu bám trên mặt quang của hai thanh cảm biến.
- Đảm bảo nguồn cấp nằm trong khoảng 18–30 V DC và có biện pháp bảo vệ quá áp phù hợp.
- Kiểm tra dòng tải của thiết bị kết nối với ngõ ra, không vượt quá 100 mA.
- Chọn chùm tia song song khi ưu tiên tốc độ đáp ứng; chọn chùm tia chéo khi cần tăng khả năng phát hiện vật thể nhỏ.
- Không sử dụng sản phẩm như một thiết bị bảo vệ an toàn máy móc nếu ứng dụng yêu cầu rèm quang an toàn chuyên dụng.
Vì sao nên chọn đúng mã SLG50S-160SAR21A00?
Mã SLG50S-160SAR21A00 xác định cấu hình lưới quang có chiều cao phát hiện 1.600 mm, khoảng cách tia 50 mm, 32 tia, kết nối M12 4 chân và hỗ trợ IO-Link. Khi thay thế hoặc bổ sung thiết bị, cần đối chiếu đầy đủ chiều cao phát hiện, khoảng cách tia, tầm hoạt động, khả năng phát hiện, kiểu kết nối và chức năng giao tiếp thay vì chỉ dựa trên tên dòng SLG.
Đây là lựa chọn phù hợp cho hệ thống cần vùng phát hiện cao, tín hiệu phản hồi nhanh, khả năng kết nối PLC linh hoạt và cấu hình tham số qua IO-Link trong môi trường tự động hóa công nghiệp.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























