Thông số kỹ thuật lưới ánh sáng tự động hóa SICK MLG10S-0440D10508
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | SICK |
| Mã sản phẩm | MLG10S-0440D10508 |
| Dòng sản phẩm | MLG-2 |
| Phiên bản thiết bị | Prime – Standard functionality |
| Nguyên lý cảm biến | Bộ phát và bộ thu riêng biệt |
| Chiều cao vùng phát hiện | 440 mm |
| Số lượng tia | 45 tia |
| Khoảng cách giữa các tia | 10 mm |
| Kích thước vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện (MDO) | 14 mm |
| Tầm hoạt động | 5 m |
| Tầm hoạt động tối đa | 7 m |
| Thời gian đáp ứng | 6,7 ms |
| Nguồn sáng | LED, ánh sáng hồng ngoại |
| Bước sóng | 850 nm |
| Điện áp cung cấp | DC 19,2–28,8 V |
| Kiểu đồng bộ | Đồng bộ quang học |
| Chế độ vận hành | Standard |
| Chức năng | Cross beam và Beam blanking |
| Ngõ ra và ngõ vào | 3 ngõ ra Q và 1 ngõ vào In |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1, COM2, 38,4 kbit/s |
| Dữ liệu quá trình | 6 Byte, TYPE_2_V |
| Đầu nối | Đầu cắm M12, 5 chân, dây dài 0,22 m |
| Cấp bảo vệ | IP65, IP67 |
| Vật liệu vỏ | Nhôm |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -30 °C đến +55 °C |
| Khối lượng | 1,149 kg |
| Bộ sản phẩm | 1 bộ phát và 1 bộ thu |
Khả năng phát hiện và nhận dạng vật thể
SICK MLG10S-0440D10508 là lưới ánh sáng tự động hóa thuộc dòng MLG-2, sử dụng cấu hình bộ phát – bộ thu để tạo vùng giám sát cao 440 mm. Với 45 tia sáng cách nhau 10 mm, thiết bị có thể phát hiện vật thể đi qua vùng cảm biến, xác định sự hiện diện và hỗ trợ đánh giá chiều cao hoặc trạng thái che tia của vật thể.
Kích thước vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện là 14 mm. Thông số này phù hợp với các ứng dụng cần phát hiện sản phẩm, kiện hàng hoặc vật thể có kích thước đa dạng trên băng tải mà không cần sử dụng nhiều cảm biến quang điểm riêng lẻ.
- Phát hiện sự hiện diện của vật thể.
- Nhận dạng vật thể tự động.
- Phân loại chiều cao với chức năng tự xác định.
- Đo chiều cao vật thể thông qua giao tiếp dữ liệu.
- Phát hiện vật thể bằng ngõ ra chuyển mạch hoặc IO-Link.
Chức năng tích hợp trên MLG10S-0440D10508
Cross beam
Chức năng Cross beam hỗ trợ tạo vùng phát hiện ổn định hơn trong các tình huống vật thể có hình dạng không đồng nhất hoặc có thể che tia theo nhiều vị trí khác nhau.
Beam blanking
Beam blanking cho phép vô hiệu hóa hoặc bỏ qua một số tia theo điều kiện ứng dụng. Tính năng này hữu ích khi cần loại trừ vùng cố định, bộ phận gá lắp hoặc các chi tiết không phải là đối tượng cần phát hiện.
IO-Link V1.1
Thông qua IO-Link, cảm biến có thể truyền dữ liệu quá trình và hỗ trợ tích hợp với hệ thống điều khiển hiện đại. Thiết bị sử dụng chuẩn COM2 với tốc độ truyền 38,4 kbit/s, chu kỳ 6 ms và chiều dài cáp tối đa được công bố là 20 m.
Ngõ ra, dữ liệu và khả năng điều khiển
MLG10S-0440D10508 được trang bị ba ngõ ra số Q1 đến Q3 và một ngõ vào số In1. Cấu hình mặc định gồm:
| Kênh | Chức năng mặc định |
|---|---|
| Q1 | Phát hiện sự hiện diện |
| Q2 / In | Nhận dạng vật thể tự động |
| Q3 | Tự xác định và phân loại chiều cao |
Các ngõ ra có dòng tải tối đa 100 mA, được bảo vệ ngắn mạch. Thiết bị cũng có khả năng bảo vệ đấu ngược cực nguồn, bảo vệ chống xung nhiễu và hỗ trợ tải điện dung đến 100 nF hoặc tải cảm ứng đến 1 H.
Ứng dụng thực tế
Với vùng phát hiện cao 440 mm, thời gian đáp ứng 6,7 ms và tầm hoạt động 5 m, model này phù hợp cho nhiều hệ thống tự động hóa cần giám sát vật thể theo chiều cao hoặc theo vùng:
- Phát hiện sản phẩm trên băng tải.
- Kiểm tra vật thể có đi qua đúng vị trí hay không.
- Phân loại kiện hàng theo chiều cao.
- Đo chiều cao tương đối của thùng carton, khay hoặc sản phẩm.
- Nhận dạng vật thể trong dây chuyền đóng gói.
- Giám sát khu vực cấp liệu và chuyển tiếp sản phẩm.
- Kiểm tra tình trạng đầy, thiếu hoặc sai vị trí của vật thể.
Đấu nối và lắp đặt
Thiết bị sử dụng đầu cắm M12 5 chân với đoạn dây dài 0,22 m. Khi lắp đặt, bộ phát và bộ thu cần được bố trí đối diện nhau, đồng trục và không bị che khuất bởi khung máy, gá đỡ hoặc vật thể cố định trong vùng phát hiện.
Nguồn cấp phù hợp nằm trong khoảng DC 19,2–28,8 V. Nên sử dụng nguồn ổn định, đi dây tín hiệu tách biệt với các đường cấp cho động cơ, biến tần hoặc thiết bị tạo nhiễu điện từ. Sau khi cấp nguồn, thời gian khởi tạo của cảm biến nhỏ hơn 1 giây.
- Đảm bảo khoảng cách giữa bộ phát và bộ thu nằm trong phạm vi hoạt động của thiết bị.
- Căn chỉnh hai thanh cảm biến sao cho toàn bộ tia có thể truyền nhận ổn định.
- Không để ánh sáng mạnh chiếu trực tiếp vào vùng thu quang.
- Kiểm tra đèn LED trạng thái sau khi cấp nguồn và trước khi đưa vào vận hành.
- Thiết lập lại các vùng Beam blanking nếu vị trí gá lắp hoặc kết cấu máy thay đổi.
Môi trường làm việc và độ bền
Vỏ nhôm cùng cấp bảo vệ IP65 và IP67 giúp SICK MLG10S-0440D10508 phù hợp với môi trường công nghiệp có bụi và hơi ẩm. Thiết bị làm việc trong khoảng nhiệt độ từ -30 °C đến +55 °C và chịu được rung động hình sin từ 10 đến 150 Hz ở mức 5 g.
Lưới ánh sáng có khả năng miễn nhiễm ánh sáng môi trường trực tiếp đến 12.000 lux và ánh sáng gián tiếp đến 50.000 lux. Tuy nhiên, cần hạn chế để nguồn sáng cường độ cao chiếu thẳng vào bộ thu nhằm duy trì độ ổn định khi phát hiện.
Phân biệt đúng mã sản phẩm
MLG10S-0440D10508 là một bộ lưới ánh sáng hoàn chỉnh gồm bộ phát và bộ thu, có chiều cao phát hiện 440 mm, khoảng cách tia 10 mm, 45 tia và hỗ trợ IO-Link V1.1. Khi thay thế hoặc đặt mua, cần đối chiếu đầy đủ mã sản phẩm thay vì chỉ chọn theo chiều cao 440 mm, vì các model gần giống trong dòng MLG-2 có thể khác số tia, khoảng cách tia, giao tiếp, chức năng hoặc tầm hoạt động.
Các linh kiện riêng thuộc bộ sản phẩm gồm bộ thu mã MLGR10S-0440D10208 và bộ phát mã MLGT10S-0440F10101. Khi cần thay thế từng thành phần, phải bảo đảm đúng mã tương ứng với cấu hình MLG10S-0440D10508.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























