Thông số kỹ thuật lưới quang tự động Sick SLG50S-160SAR11A00
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | SLG50S-160SAR11A00 |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Dòng sản phẩm | Automation light grids SLG-2 |
| Nguyên lý hoạt động | Bộ phát và bộ thu |
| Chiều cao vùng phát hiện | 1.600 mm |
| Số tia quang | 32 tia |
| Khoảng cách giữa các tia | 50 mm |
| Phạm vi cảm biến giới hạn | 440 đến 4.900 mm |
| Phạm vi khuyến nghị, tia song song | 440 đến 3.500 mm |
| Phạm vi khuyến nghị, tia chéo 3 lần | 440 đến 3.500 mm |
| Khả năng phát hiện vật thể, tia song song | Vật thể tối thiểu 55 mm |
| Khả năng phát hiện vật thể, tia chéo 3 lần | Vật thể từ 29 mm trở lên |
| Loại ánh sáng | Ánh sáng hồng ngoại, bước sóng 850 nm |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 5,7 ms với tia song song; 11,2 ms với tia chéo |
| Điện áp nguồn | 18 đến 30 V DC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra số Push-pull, PNP/NPN |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1, COM3, 230,4 kBaud |
| Chiều dài cáp tối đa qua IO-Link | 20 m |
| Kiểu kết nối | Cáp có đầu nối đực M8, 4 chân |
| Kích thước mỗi thanh quang | Rộng 11,8 mm × cao 1.599,2 mm × sâu 24,1 mm |
| Vật liệu vỏ | Nhôm |
| Cấp bảo vệ | IP65 và IP67 |
| Nhiệt độ hoạt động | -30 đến +55 °C |
| Khối lượng | 2.160 g |
SLG50S-160SAR11A00 dùng để làm gì?
SICK SLG50S-160SAR11A00 là bộ lưới quang tự động gồm một bộ phát và một bộ thu, tạo vùng phát hiện cao 1.600 mm. Thiết bị dùng để nhận biết sự xuất hiện hoặc che khuất của vật thể khi vật thể đi qua vùng tia quang giữa hai thanh cảm biến.
Với 32 tia và khoảng cách tia 50 mm, model này phù hợp cho các hệ thống tự động hóa cần giám sát vật thể trên một vùng cao tương đối lớn, chẳng hạn như:
- Phát hiện sản phẩm đi qua trên băng tải.
- Kiểm tra vật thể trong khu vực cấp liệu hoặc lấy sản phẩm.
- Giám sát cửa ra vào, vùng thao tác và khu vực chuyển tiếp của máy.
- Đếm hoặc xác nhận sự hiện diện của kiện hàng, khay, thùng và chi tiết sản xuất.
- Kết nối với PLC, bộ điều khiển máy hoặc hệ thống điều khiển qua ngõ ra số và IO-Link.
Khả năng phát hiện và phạm vi làm việc
Thiết bị có phạm vi cảm biến giới hạn từ 440 đến 4.900 mm. Để duy trì khả năng làm việc theo cấu hình được khuyến nghị, khoảng cách giữa bộ phát và bộ thu nên nằm trong khoảng 440 đến 3.500 mm đối với cả chế độ tia song song và tia chéo 3 lần.
Ở chế độ tia song song, vật thể có kích thước tối thiểu 55 mm có thể được phát hiện. Khi sử dụng chế độ tia chéo 3 lần, khả năng phát hiện được cải thiện, với vật thể từ 29 mm trở lên. Việc lựa chọn chế độ phù hợp cần căn cứ vào kích thước vật thể, tốc độ máy, khoảng cách lắp đặt và yêu cầu ổn định của ứng dụng.
| Chế độ hoạt động | Khả năng phát hiện | Thời gian đáp ứng tối đa |
|---|---|---|
| Tia song song | Vật thể tối thiểu 55 mm | 5,7 ms |
| Tia chéo 3 lần | Vật thể từ 29 mm trở lên | 11,2 ms |
Điều khiển, ngõ ra và IO-Link
SICK SLG50S-160SAR11A00 được trang bị hai ngõ ra số dạng Push-pull, có thể làm việc với tín hiệu PNP hoặc NPN. Ở cấu hình mặc định, chức năng tia được thiết lập ở chế độ tia song song và ngõ ra phát hiện vật thể được đặt ở trạng thái “HIGH” khi có điều kiện tác động tương ứng.
Thiết bị hỗ trợ IO-Link V1.1 với tốc độ truyền COM3 230,4 kBaud, chu kỳ 2,3 ms và độ dài dữ liệu quá trình 32 byte. IO-Link cho phép cấu hình tham số cảm biến, thiết lập các chức năng Smart Task và theo dõi trạng thái thiết bị thuận tiện hơn so với chỉ sử dụng tín hiệu ngõ ra số.
Các chức năng điều khiển và chẩn đoán có thể bao gồm logic trực tiếp, AND, OR; trì hoãn bật, trì hoãn tắt, trì hoãn cả bật và tắt hoặc tạo xung một lần. Hệ thống cũng hỗ trợ theo dõi lỗi phần cứng, cảnh báo nhiệt độ, cảnh báo thời gian vận hành, lỗi ngắn mạch chân kết nối, lỗi đồng bộ và lỗi teach-in.
Lưu ý khi lắp đặt và vận hành
- Lắp bộ phát và bộ thu đối diện nhau, bảo đảm toàn bộ vùng phát hiện cao 1.600 mm nằm trong khu vực cần giám sát.
- Căn chỉnh hai thanh cảm biến chính xác để tín hiệu quang ổn định trong toàn bộ chiều dài vùng phát hiện.
- Giữ bề mặt quang học sạch, tránh bụi bẩn, dầu hoặc vật cản che một phần cửa sổ quang.
- Kiểm tra khoảng cách lắp đặt thực tế, đặc biệt khi khoảng cách vượt quá vùng khuyến nghị 3.500 mm.
- Sử dụng nguồn điện một chiều trong phạm vi 18 đến 30 V DC và thực hiện đấu nối theo sơ đồ chân của đúng phiên bản SLG50S-160SAR11A00.
- Không tự suy diễn chức năng của thiết bị như một màn chắn sáng an toàn. Khi ứng dụng yêu cầu chức năng an toàn máy, cần lựa chọn thiết bị an toàn phù hợp với đánh giá rủi ro của hệ thống.
Kết cấu và điều kiện môi trường
Hai thanh cảm biến có vỏ nhôm, mặt trước bằng PMMA và thiết kế quang học dạng Slim. Thiết bị đạt cấp bảo vệ IP65 và IP67, phù hợp với nhiều môi trường công nghiệp có bụi và độ ẩm. Dải nhiệt độ vận hành từ -30 đến +55 °C, độ ẩm tương đối cho phép đến 96% nhưng không ngưng tụ.
Đèn LED hồng ngoại có tuổi thọ trung bình 100.000 giờ ở nhiệt độ môi trường 25 °C. Khả năng chống ánh sáng môi trường gián tiếp đạt 50.000 lux, tuy nhiên khi lắp đặt vẫn nên hạn chế nguồn sáng mạnh chiếu trực tiếp vào vùng quang học của bộ thu.
Phụ kiện đi kèm
- 1 bộ phát.
- 1 bộ thu.
- 1 bộ hướng dẫn an toàn.
Cách chọn đúng mã SICK SLG50S-160SAR11A00
SLG50S-160SAR11A00 phù hợp khi hệ thống cần vùng phát hiện cao 1.600 mm, khoảng cách tia 50 mm, kết nối M8 4 chân và khả năng giao tiếp IO-Link. Khi thay thế hoặc mua bổ sung, cần kiểm tra đầy đủ mã sản phẩm vì các model trong dòng SLG có thể khác nhau về chiều cao phát hiện, khoảng cách tia, số tia, khả năng phát hiện vật thể, loại kết nối và giao diện điều khiển.
Để tránh chọn nhầm biến thể, cần đối chiếu tối thiểu các yếu tố: mã đầy đủ SLG50S-160SAR11A00, chiều cao 1.600 mm, 32 tia, khoảng cách tia 50 mm, bộ phát/bộ thu, ngõ ra Push-pull PNP/NPN và hỗ trợ IO-Link V1.1.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























