Thông số kỹ thuật lưới quang tự động SICK SLG50S-100SAR21A00
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | SICK |
| Mã sản phẩm | SLG50S-100SAR21A00 |
| Dòng sản phẩm | SLG-2 |
| Nguyên lý hoạt động | Bộ phát và bộ thu độc lập |
| Chiều cao phát hiện | 1.000 mm |
| Số lượng tia | 20 tia |
| Khoảng cách giữa các tia | 50 mm |
| Khoảng cách cảm biến | 440 đến 4.900 mm |
| Khoảng cách khuyến nghị, tia song song | 440 đến 3.500 mm |
| Khoảng cách khuyến nghị, tia chéo 3 lần | 440 đến 3.500 mm |
| Khả năng phát hiện vật thể tối thiểu | 55 mm với tia song song; từ 29 mm với tia chéo 3 lần |
| Nguồn sáng | LED hồng ngoại |
| Bước sóng | 850 nm |
| Điện áp cấp | 18 đến 30 VDC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra kỹ thuật số Push-pull, PNP/NPN |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Ngõ vào kỹ thuật số | 1 ngõ vào |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1, COM3, 230,4 kBaud |
| Chiều dài cáp IO-Link tối đa | 20 m |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 4 ms với tia song song; 8,2 ms với tia chéo |
| Kiểu kết nối | Cáp có đầu nối M12, 4 chân |
| Kích thước mỗi thanh (Rộng × Cao × Sâu) | 11,8 × 999,2 × 24,1 mm |
| Cấp bảo vệ | IP65 và IP67 |
| Nhiệt độ vận hành | -30 đến +55 °C |
| Vật liệu vỏ | Nhôm |
| Khối lượng | 1.560 g |
Tổng quan về SICK SLG50S-100SAR21A00
SICK SLG50S-100SAR21A00 là bộ lưới quang tự động thuộc dòng SLG-2, gồm một thanh phát và một thanh thu để tạo vùng giám sát quang học cao 1.000 mm. Thiết bị sử dụng 20 tia hồng ngoại với khoảng cách tia 50 mm, phù hợp để phát hiện vật thể, kiểm tra sự hiện diện hoặc giám sát dòng sản phẩm trên máy tự động hóa.
Mã SLG50S-100SAR21A00 được thiết kế với ngõ ra Push-pull có thể làm việc theo chuẩn PNP hoặc NPN, đồng thời hỗ trợ IO-Link V1.1. Nhờ đó, cảm biến có thể kết nối trực tiếp với hệ thống điều khiển hoặc truyền thêm dữ liệu trạng thái, chẩn đoán và cấu hình thông qua IO-Link.
Khả năng phát hiện và vùng cảm biến
- Chiều cao vùng phát hiện danh định: 1.000 mm.
- Khoảng cách giữa hai tia liên tiếp: 50 mm.
- Tổng số tia quang: 20 tia.
- Khoảng cách cảm biến giới hạn: 440 đến 4.900 mm.
- Khoảng cách khuyến nghị khi dùng tia song song: 440 đến 3.500 mm.
- Khoảng cách khuyến nghị khi dùng chế độ tia chéo 3 lần: 440 đến 3.500 mm.
Ở chế độ tia song song, vật thể có kích thước tối thiểu 55 mm có thể được phát hiện. Khi sử dụng chế độ tia chéo 3 lần, khả năng phát hiện được cải thiện, với kích thước vật thể tối thiểu từ 29 mm. Việc lựa chọn chế độ cần căn cứ vào hình dạng sản phẩm, khoảng cách lắp đặt và yêu cầu phát hiện thực tế.
Vùng mù cần lưu ý khi lắp đặt
Khoảng cách từ tia đầu tiên đến mép đầu vỏ ở phía kết nối là 4,6 mm. Khoảng cách từ tia cuối cùng đến mép đầu vỏ phía trên là 44,6 mm. Khi cần phát hiện vật thể sát mép cơ khí hoặc tại đầu vùng quét, cần tính đến các khoảng cách này để tránh bỏ sót vật thể.
Nguyên lý hoạt động và các chế độ tia
Bộ phát phát ra tia hồng ngoại về phía bộ thu. Khi vật thể đi qua và che khuất một hoặc nhiều tia, bộ thu xác định trạng thái bị che tia và chuyển tín hiệu đến ngõ ra. Cấu hình mặc định của thiết bị là tia song song.
Thông qua IO-Link, người dùng có thể cấu hình các tham số cảm biến và chức năng Smart Task. Thiết bị hỗ trợ các chức năng logic cơ bản như:
- Direct.
- AND.
- OR.
- Trễ bật.
- Trễ tắt.
- Trễ bật và trễ tắt.
- Phát xung một lần.
Chế độ tự động căn chỉnh Teach-in được thiết lập mặc định, giúp đơn giản hóa quá trình đưa cảm biến vào vận hành.
Kết nối điều khiển và IO-Link
SICK SLG50S-100SAR21A00 có hai ngõ ra kỹ thuật số dạng Push-pull, hỗ trợ cả tín hiệu PNP và NPN. Dòng tải tối đa của mỗi ngõ ra là 100 mA. Thiết bị cũng có một ngõ vào kỹ thuật số, trong đó chân MF được sử dụng làm ngõ vào Teach-in theo cấu hình mặc định.
| Chức năng | Cấu hình mặc định |
|---|---|
| Chế độ tia | Tia song song |
| Chân 2 (MF) | Ngõ vào Teach-in |
| Chân 4 (OUT) | Ngõ ra phát hiện vật thể, mức “HIGH” |
| Giao tiếp IO-Link | Q, L, /Q, tín hiệu nội bộ, trạng thái hệ thống và trạng thái tia |
| Teach-in | Auto teach-in |
Giao tiếp IO-Link sử dụng tốc độ COM3 230,4 kBaud, chu kỳ truyền 2,3 ms và độ dài dữ liệu quá trình 32 byte. Chiều dài cáp tối đa cho đường IO-Link là 20 m. Giao tiếp này phù hợp khi cần theo dõi trạng thái thiết bị, đọc dữ liệu quá trình hoặc thay đổi tham số mà không phải thao tác trực tiếp trên cảm biến.
Thời gian đáp ứng và hiệu suất làm việc
| Thông số thời gian | Tia song song | Tia chéo |
|---|---|---|
| Thời gian quét | 1,3 ms | 2,6 ms |
| Độ lặp lại | 1,3 ms | 4 ms |
| Thời gian duy trì tối thiểu | 2,6 ms | 5,3 ms |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 4 ms | 8,2 ms |
Tốc độ đáp ứng phù hợp với nhiều bài toán phát hiện sản phẩm trên băng tải, kiểm tra vật thể đi qua vùng giám sát và xác nhận trạng thái trong các chu trình máy tự động.
Ứng dụng phù hợp
Với vùng phát hiện cao 1.000 mm, SICK SLG50S-100SAR21A00 có thể được sử dụng trong các hệ thống:
- Phát hiện sản phẩm đi qua trên băng tải.
- Kiểm tra sự hiện diện hoặc thiếu sản phẩm.
- Đếm vật thể trong dây chuyền đóng gói và phân loại.
- Giám sát vùng đi qua của pallet, thùng hàng hoặc kiện sản phẩm.
- Phát hiện vật thể trong máy tự động hóa và hệ thống vận chuyển.
- Kiểm tra chiều cao hoặc sự che khuất của sản phẩm trong vùng quang.
Thiết bị phù hợp với các ứng dụng cần vùng phát hiện rộng hơn cảm biến quang điểm nhưng không yêu cầu chức năng bảo vệ an toàn máy. Khi sử dụng cho mục đích an toàn con người, cần lựa chọn thiết bị an toàn chuyên dụng có chứng nhận và chức năng phù hợp.
Lắp đặt và vận hành
- Lắp thanh phát và thanh thu đối diện nhau, đồng trục và không bị lệch góc.
- Đảm bảo toàn bộ chiều cao phát hiện nằm trong vùng cần giám sát.
- Chừa khoảng hở phù hợp ở hai đầu để không ảnh hưởng bởi vùng mù 4,6 mm và 44,6 mm.
- Ưu tiên khoảng cách làm việc trong dải khuyến nghị 440 đến 3.500 mm để đạt độ ổn định cao.
- Tránh để ánh sáng mạnh, bề mặt phản xạ hoặc vật cản cố định che trực tiếp đường truyền giữa bộ phát và bộ thu.
- Sử dụng nguồn DC ổn định trong phạm vi 18 đến 30 VDC.
- Kiểm tra cấu hình PNP/NPN của ngõ ra trước khi đấu nối với PLC hoặc bộ điều khiển.
- Thực hiện Teach-in sau khi căn chỉnh cơ khí và trước khi đưa dây chuyền vào chạy chính thức.
Độ bền và điều kiện môi trường
Vỏ nhôm giúp thiết bị có độ chắc chắn khi lắp trên máy. Cấp bảo vệ IP65 và IP67 cho phép sử dụng trong môi trường có bụi hoặc hơi ẩm phù hợp với giới hạn của thiết bị. Dải nhiệt độ vận hành từ -30 đến +55 °C, nhiệt độ lưu trữ từ -30 đến +70 °C.
Thiết bị có khả năng chống ánh sáng môi trường gián tiếp đến 50.000 lux, chống rung theo IEC 60068-2-6 và chống sốc theo DIN EN 60068-2-27. Tuy nhiên, cần tránh để nước áp lực cao, hóa chất ăn mòn hoặc rung động vượt giới hạn tác động trực tiếp lên cảm biến.
Phụ kiện và cấu hình bộ sản phẩm
Bộ sản phẩm bao gồm:
- 1 bộ phát.
- 1 bộ thu.
- 1 bộ hướng dẫn an toàn.
Mỗi thanh sử dụng cáp có đầu nối M12, 4 chân, cáp PVC đường kính 3,4 mm, tiết diện lõi 0,14 mm² và chiều dài cáp 150 mm. Khi lắp đặt trong tủ điều khiển hoặc trên máy, cần chuẩn bị thêm cáp nối M12 và phụ kiện gá lắp tương thích với cơ cấu cơ khí thực tế.
Vì sao nên chọn đúng mã SLG50S-100SAR21A00?
SLG50S-100SAR21A00 phù hợp khi yêu cầu chính là vùng phát hiện cao 1.000 mm, bước tia 50 mm, giao tiếp IO-Link và ngõ ra Push-pull linh hoạt. Mã sản phẩm này không nên được thay thế tùy ý bằng model SLG khác có chiều cao phát hiện, số tia, bước tia hoặc kiểu kết nối khác, vì các thông số đó ảnh hưởng trực tiếp đến vùng quét, khả năng phát hiện và cách đấu nối với hệ thống điều khiển.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























