Thông số kỹ thuật lưới quang tự động Sick SLG50S-100FBKB1K01
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | SLG50S-100FBKB1K01 |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Tên dòng sản phẩm | FlexChain SLG50S-100FBKB1K01 |
| Loại thiết bị | Lưới quang tự động, hệ thống phát/thu |
| Phiên bản thiết bị | FlexChain Guest |
| Đối tượng nhỏ nhất có thể phát hiện (MDO) | 55 mm |
| Khoảng cách giữa các tia | 50 mm |
| Số lượng tia | 20 tia |
| Chiều cao vùng phát hiện | 1.000 mm |
| Phạm vi hoạt động | 6,5 m |
| Tầm hoạt động tối đa | 9,1 m |
| Nguồn sáng | Ánh sáng hồng ngoại |
| Bước sóng | 850 nm |
| Thời gian quét | 1,8 ms |
| Điện áp cung cấp | Cấp qua FlexChain từ thiết bị host |
| Đồng bộ hóa | Qua FlexChain từ thiết bị host |
| Kích thước (Rộng × Cao × Sâu) | 11,8 × 999,2 × 24,1 mm |
| Kiểu kết nối | Cáp với đầu nối đực M8, 4 chân, dài 1,5 m; cáp với đầu nối cái M8, 4 chân |
| Cấp bảo vệ | IP65, IP67 |
| Nhiệt độ môi trường khi vận hành | –25 °C đến +55 °C |
| Nhiệt độ lưu trữ | –25 °C đến +70 °C |
| Khối lượng | 630 g |
SLG50S-100FBKB1K01 phù hợp với nhu cầu phát hiện nào?
SICK SLG50S-100FBKB1K01 là lưới quang tự động thuộc dòng FlexChain, được thiết kế để tạo vùng phát hiện dạng chiều cao 1.000 mm. Thiết bị sử dụng 20 tia hồng ngoại với khoảng cách tia 50 mm và có khả năng phát hiện vật thể nhỏ nhất 55 mm.
Model này phù hợp với các hệ thống cần giám sát sự xuất hiện, đi qua hoặc che khuất của vật thể trong một vùng rộng thay vì chỉ phát hiện tại một điểm đơn lẻ. Với phạm vi hoạt động 6,5 m và tầm tối đa 9,1 m, thiết bị có thể đáp ứng nhiều bố trí lắp đặt trên dây chuyền tự động hóa, băng tải và khu vực phân loại.
Đặc điểm công nghệ của lưới quang SICK
- Vùng phát hiện cao 1.000 mm: bao phủ một khu vực lớn theo chiều cao, phù hợp cho các ứng dụng kiểm soát vật thể trên băng tải hoặc lối đi qua.
- MDO 55 mm: xác định kích thước vật thể tối thiểu mà lưới quang có thể phát hiện theo cấu hình của model.
- 20 tia hồng ngoại: tạo nhiều điểm giám sát dọc theo chiều cao cảm biến.
- Thời gian quét 1,8 ms: hỗ trợ phát hiện nhanh trong các quy trình tự động hóa có chuyển động liên tục.
- Giao tiếp FlexChain: nguồn cấp và đồng bộ hóa được thực hiện thông qua thiết bị host của hệ thống FlexChain.
- Thiết kế quang học dạng phẳng: mặt phát sáng phẳng giúp thuận tiện khi bố trí cảm biến trên thiết bị.
Kết nối và tích hợp với hệ thống FlexChain
SLG50S-100FBKB1K01 không sử dụng nguồn cấp độc lập theo thông số của thiết bị. Nguồn điện và tín hiệu đồng bộ được cung cấp thông qua FlexChain từ thiết bị host. Vì vậy, khi triển khai cần kiểm tra trước thiết bị host tương thích, cấu trúc chuỗi FlexChain và loại cáp M8 cần sử dụng.
Thiết bị có kết nối M8 4 chân, gồm cáp với đầu nối đực dài 1,5 m và cáp với đầu nối cái. Không nên tự thay đổi sơ đồ đấu nối hoặc cấp nguồn trực tiếp khi chưa xác định đúng cấu trúc hệ thống FlexChain, vì có thể làm sai lệch hoạt động của cảm biến hoặc gây lỗi kết nối.
Ứng dụng thực tế
- Phát hiện vật thể trên băng tải trong dây chuyền sản xuất.
- Kiểm soát sản phẩm đi qua khu vực cấp liệu, chuyển hướng hoặc phân loại.
- Giám sát vùng cao của kiện hàng, thùng carton và sản phẩm đóng gói.
- Phát hiện vật thể bị thiếu, lệch vị trí hoặc che chắn trong phạm vi lưới quang.
- Tạo tín hiệu cho hệ thống điều khiển khi vật thể đi qua vùng phát hiện.
Lưu ý khi lựa chọn và lắp đặt
Đảm bảo đúng kích thước vật thể cần phát hiện
MDO của model là 55 mm, trong khi khoảng cách giữa các tia là 50 mm. Khi ứng dụng cần phát hiện các vật thể nhỏ hơn mức này hoặc có hình dạng đặc biệt, cần đánh giá lại bố trí cảm biến và yêu cầu phát hiện thực tế trước khi lựa chọn.
Căn chỉnh hai phía phát và thu
Đây là hệ thống lưới quang phát/thu, vì vậy bộ phận phát và bộ phận thu cần được lắp đối diện và căn chỉnh đúng trục. Vật cản, khung máy hoặc bề mặt phản xạ nằm trong vùng giữa hai bên có thể ảnh hưởng đến khả năng phát hiện.
Kiểm tra khoảng cách lắp đặt
Khoảng cách làm việc nên nằm trong phạm vi hoạt động 6,5 m để duy trì điều kiện sử dụng phù hợp. Tầm tối đa của thiết bị là 9,1 m, nhưng khi thiết kế hệ thống vẫn cần tính đến sai số căn chỉnh, điều kiện môi trường và hình dạng vật thể.
Chú ý môi trường vận hành
Thiết bị có cấp bảo vệ IP65 và IP67, phù hợp với môi trường công nghiệp có bụi hoặc hơi ẩm trong giới hạn cho phép. Nhiệt độ vận hành được xác định từ –25 °C đến +55 °C. Mặt quang PMMA cần được giữ sạch để tránh bụi bẩn làm suy giảm tín hiệu quang.
Khả năng bảo vệ và độ bền
SICK SLG50S-100FBKB1K01 có các chức năng bảo vệ mạch gồm chống đấu ngược cực, chống xung nhiễu và bảo vệ đầu ra trước tình trạng quá dòng, ngắn mạch. Thiết bị đạt cấp bảo vệ III, có khả năng chịu va đập 10 g trong 16 ms và chịu rung trong dải 10–150 Hz với biên độ 0,5 mm.
Khả năng miễn nhiễm ánh sáng môi trường gián tiếp được công bố ở mức 50.000 lx. Dù vậy, nên tránh để nguồn sáng mạnh chiếu trực tiếp vào mặt quang và cần bố trí cảm biến chắc chắn để hạn chế rung động trong quá trình vận hành.
Nhận diện đúng model SLG50S-100FBKB1K01
SLG50S-100FBKB1K01 cần được phân biệt theo đúng các thông số chính: MDO 55 mm, khoảng cách tia 50 mm, 20 tia, chiều cao phát hiện 1.000 mm, phạm vi hoạt động 6,5 m và kết nối FlexChain. Khi thay thế hoặc mở rộng hệ thống, không nên chỉ dựa vào chiều dài cảm biến; cần đối chiếu cả cấu hình tia, giao tiếp FlexChain và yêu cầu tương thích với thiết bị host.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























