Thông số kỹ thuật lưới quang tự động Sick SLG50S-080SAR11A00
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | SICK |
| Mã sản phẩm | SLG50S-080SAR11A00 |
| Dòng sản phẩm | Automation light grids SLG-2 |
| Nguyên lý hoạt động | Bộ phát và bộ thu |
| Chiều cao phát hiện | 800 mm |
| Số lượng tia | 16 tia |
| Khoảng cách giữa các tia | 50 mm |
| Phạm vi cảm biến giới hạn | 440 đến 4.900 mm |
| Phạm vi khuyến nghị, tia song song | 440 đến 3.500 mm |
| Phạm vi khuyến nghị, tia chéo 3 lần | 440 đến 3.500 mm |
| Vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện, tia song song | 55 mm |
| Vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện, tia chéo 3 lần | ≥ 29 mm |
| Nguồn sáng | LED hồng ngoại, bước sóng 850 nm |
| Điện áp cung cấp | 18 đến 30 VDC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra kỹ thuật số Push-pull, PNP/NPN |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1, COM3, 230,4 kBaud |
| Chiều dài cáp tối đa khi dùng IO-Link | 20 m |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 3,5 ms với tia song song; 7,1 ms với tia chéo |
| Kiểu kết nối | Cáp tích hợp với đầu nối đực M8, 4 chân |
| Kích thước mỗi bộ phát/bộ thu | Rộng 11,8 × cao 799,2 × sâu 24,1 mm |
| Vật liệu vỏ | Nhôm |
| Cấp bảo vệ | IP65 và IP67 |
| Nhiệt độ môi trường khi vận hành | -30 đến +55 °C |
| Khối lượng | 1.360 g |
SLG50S-080SAR11A00 phù hợp với hệ thống nào?
SICK SLG50S-080SAR11A00 là lưới quang tự động dạng bộ phát – bộ thu, dùng để phát hiện vật thể đi qua vùng giám sát có chiều cao 800 mm. Thiết bị phù hợp với các ứng dụng tự động hóa cần nhận biết sự hiện diện, vị trí hoặc độ đầy của sản phẩm thay vì đo kích thước liên tục.
Với 16 tia quang cách nhau 50 mm, lưới quang có thể giám sát một vùng rộng theo chiều cao. Thiết bị thường được lựa chọn cho:
- Phát hiện sản phẩm trên băng tải.
- Kiểm tra vật thể đi qua cửa, lối chuyển tiếp hoặc khu vực phân loại.
- Nhận biết tình trạng đầy hoặc thiếu sản phẩm trong thùng, khay và giá chứa.
- Đếm hoặc xác nhận sự xuất hiện của vật thể trong dây chuyền đóng gói.
- Phát hiện vật thể trong hệ thống vận chuyển và cấp phôi tự động.
Khả năng phát hiện và lựa chọn chế độ tia
SLG50S-080SAR11A00 hỗ trợ hai cách vận hành chính là tia song song và tia chéo 3 lần. Ở chế độ tia song song, vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện là 55 mm. Khi sử dụng chế độ tia chéo 3 lần, khả năng phát hiện được cải thiện xuống mức từ 29 mm trở lên.
| Chế độ hoạt động | Vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện | Thời gian đáp ứng tối đa |
|---|---|---|
| Tia song song | 55 mm | 3,5 ms |
| Tia chéo 3 lần | ≥ 29 mm | 7,1 ms |
Tia song song phù hợp khi cần tốc độ phản hồi nhanh và cấu hình phát hiện đơn giản. Chế độ tia chéo thích hợp hơn khi cần tăng khả năng nhận biết các vật thể nhỏ trong vùng giám sát. Khoảng cách lắp đặt khuyến nghị của cả hai chế độ là 440 đến 3.500 mm.
Điểm đáng chú ý về kết nối và điều khiển
Thiết bị sử dụng hai ngõ ra kỹ thuật số Push-pull, có thể làm việc với tín hiệu PNP hoặc NPN. Dòng tải đầu ra tối đa là 100 mA, cho phép kết nối với các ngõ vào điều khiển của PLC hoặc thiết bị tự động hóa tương thích.
Giao tiếp IO-Link V1.1 hỗ trợ cấu hình tham số, giám sát trạng thái và trao đổi dữ liệu quá trình. Tốc độ truyền đạt COM3 là 230,4 kBaud, chu kỳ 2,3 ms và chiều dài dữ liệu quá trình 32 byte. Khi triển khai IO-Link, chiều dài cáp tối đa được chỉ định là 20 m.
- Pin 2 (MF) được cấu hình mặc định làm ngõ vào teach-in.
- Pin 4 (OUT) được cấu hình mặc định làm ngõ ra phát hiện vật thể ở mức “HIGH”.
- Thiết bị hỗ trợ tự động teach-in ở cấu hình mặc định.
- Chức năng Smart Task cung cấp các logic Direct, AND và OR.
- Bộ định thời hỗ trợ trễ bật, trễ tắt, trễ bật/tắt và xung one-shot.
Thiết kế cơ khí và điều kiện lắp đặt
Mỗi thanh phát hoặc thanh thu có chiều rộng 11,8 mm, chiều cao 799,2 mm và chiều sâu 24,1 mm. Vỏ nhôm kết hợp mặt trước bằng PMMA giúp thiết bị có kết cấu phù hợp cho môi trường tự động hóa công nghiệp.
Cấp bảo vệ IP65 và IP67 cho phép sử dụng trong các khu vực có bụi hoặc nguy cơ tiếp xúc với nước ở mức phù hợp với cấp bảo vệ. Nhiệt độ vận hành cho phép từ -30 đến +55 °C; độ ẩm tương đối tối đa là 96% trong điều kiện không ngưng tụ.
Khi lắp đặt, cần căn chỉnh chính xác trục quang giữa bộ phát và bộ thu. Không nên đặt các thanh đối diện với nguồn sáng mạnh hoặc để mặt quang học bị che bởi bụi, dầu và vật liệu đóng gói. Khoảng cách thực tế nên nằm trong phạm vi khuyến nghị để duy trì độ ổn định của tín hiệu.
Vận hành, chẩn đoán và bảo trì
SLG50S-080SAR11A00 có các chức năng chẩn đoán qua trạng thái thiết bị, trạng thái truyền thông và chất lượng tín hiệu quang. Hệ thống có thể nhận biết các tình trạng như lỗi phần cứng, cảnh báo nhiệt độ, lỗi ngắn mạch chân kết nối, dữ liệu quá trình không hợp lệ, lỗi teach-in và lỗi đồng bộ.
Để duy trì khả năng phát hiện, nên vệ sinh định kỳ bề mặt quang học bằng vật liệu mềm, không gây xước. Khi tín hiệu không ổn định, cần kiểm tra lần lượt nguồn 18–30 VDC, dây kết nối, hướng căn chỉnh, khoảng cách giữa bộ phát và bộ thu, cũng như vật cản trên đường truyền tia.
Lưu ý khi chọn đúng mã sản phẩm
Mã SLG50S-080SAR11A00 có chiều cao phát hiện 800 mm, khoảng cách tia 50 mm, 16 tia quang, đầu nối M8 4 chân và hỗ trợ IO-Link. Khi thay thế hoặc đặt mua, cần đối chiếu đầy đủ các đặc điểm này thay vì chỉ dựa vào chiều cao phát hiện, vì các model SLG gần giống có thể khác số tia, khoảng cách tia, kiểu kết nối, phạm vi phát hiện hoặc khả năng giao tiếp.
Bộ sản phẩm gồm 1 bộ phát, 1 bộ thu và tài liệu hướng dẫn an toàn. Thiết bị là lưới quang tự động cho ứng dụng phát hiện trong dây chuyền, không nên mặc định sử dụng thay cho hệ thống rèm quang an toàn nếu ứng dụng yêu cầu chức năng bảo vệ an toàn máy.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























