Thông số kỹ thuật lưới quang tự động SICK SLG50S-070FAR21D02
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | SLG50S-070FAR21D02 |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Dòng sản phẩm | Automation light grids SLG-2 |
| Nguyên lý hoạt động | Bộ phát và bộ thu (Sender/Receiver) |
| Chiều cao vùng phát hiện | 700 mm |
| Số lượng tia sáng | 14 tia |
| Khoảng cách giữa các tia | 50 mm |
| Phạm vi cảm biến giới hạn | 440–4.900 mm |
| Phạm vi khuyến nghị, tia song song | 440–3.500 mm |
| Phạm vi khuyến nghị, tia chéo 3 lần | 440–3.500 mm |
| Khả năng phát hiện vật thể tối thiểu, tia song song | 55 mm |
| Khả năng phát hiện vật thể tối thiểu, tia chéo 3 lần | ≥29 mm |
| Loại ánh sáng | Ánh sáng hồng ngoại |
| Bước sóng | 850 nm |
| Điện áp cấp | 18–30 VDC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra push-pull PNP/NPN |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Giao tiếp | IO-Link phiên bản 1.1, COM3, 230,4 kBaud |
| Chiều dài cáp IO-Link tối đa | 20 m |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 3,2 ms với tia song song; 6,6 ms với tia chéo |
| Kiểu đồng bộ | Đồng bộ quang học, 2 tia |
| Đầu nối | Cáp có đầu cắm M12, 4 chân |
| Kích thước mỗi thanh (Rộng × Cao × Sâu) | 11,8 × 699,2 × 24,1 mm |
| Vật liệu vỏ | Nhôm |
| Cấp bảo vệ | IP65 và IP67 |
| Nhiệt độ vận hành | –30 đến +55 °C |
| Nhiệt độ lưu trữ | –30 đến +70 °C |
| Khối lượng | 1.260 g |
Tổng quan về SICK SLG50S-070FAR21D02
SICK SLG50S-070FAR21D02 là bộ lưới quang tự động thuộc dòng SLG-2, gồm một thanh phát và một thanh thu. Thiết bị tạo ra vùng giám sát cao 700 mm với 14 tia hồng ngoại, phù hợp cho các ứng dụng phát hiện vật thể, kiểm tra khoảng trống hoặc giám sát dòng sản phẩm trên máy móc tự động.
Model này sử dụng khoảng cách tia 50 mm và được cấu hình mặc định với chế độ tia song song. Khi cần tăng khả năng phát hiện các vật thể nhỏ hơn trong vùng kiểm tra, có thể sử dụng chế độ tia chéo 3 lần thông qua cấu hình phù hợp.
Khả năng phát hiện và phạm vi làm việc
- Chiều cao vùng phát hiện danh định: 700 mm.
- Khoảng cách lắp đặt giới hạn giữa bộ phát và bộ thu: 440–4.900 mm.
- Khoảng cách khuyến nghị khi dùng tia song song hoặc tia chéo 3 lần: 440–3.500 mm.
- Vật thể có kích thước tối thiểu 55 mm có thể được phát hiện ở chế độ tia song song.
- Ở chế độ tia chéo 3 lần, khả năng phát hiện được cải thiện xuống mức từ 29 mm trở lên.
- Vùng mù từ tia đầu tiên đến mép vỏ phía kết nối là 4,6 mm.
- Khoảng cách từ tia cuối đến mép trên của vỏ là 44,6 mm.
Việc lựa chọn chế độ tia nên dựa trên kích thước vật thể, khoảng cách giữa hai thanh và tốc độ của dây chuyền. Tia song song phù hợp với các ứng dụng phát hiện thông thường và có thời gian quét nhanh hơn; tia chéo phù hợp hơn khi cần tăng độ bao phủ trong vùng giám sát.
Kết nối điều khiển và IO-Link
SICK SLG50S-070FAR21D02 hỗ trợ cả tín hiệu ngõ ra số và IO-Link. Hai ngõ ra sử dụng dạng push-pull, có thể làm việc theo kiểu PNP hoặc NPN, giúp thiết bị tương thích với nhiều loại ngõ vào PLC và bộ điều khiển tự động hóa.
- Ngõ ra số: 2 kênh.
- Điện áp tín hiệu mức cao/thấp: UB – 3 V / <3 V.
- Dòng tải ngõ ra tối đa: 100 mA.
- Tải điện dung: 100 nF.
- Ngõ ra được bảo vệ quá dòng và ngắn mạch.
- Ngõ vào số: 1 kênh.
- Điện áp tín hiệu ngõ vào mức cao/thấp: >15 V / <5 V.
Giao tiếp IO-Link phiên bản 1.1 hỗ trợ cấu hình tham số cảm biến, thiết lập các chức năng Smart Task và truyền dữ liệu quá trình. Thiết bị sử dụng tốc độ COM3 230,4 kBaud, chu kỳ 2,3 ms và độ dài dữ liệu quá trình 32 byte.
Chức năng cấu hình và chẩn đoán
Ở trạng thái mặc định, thiết bị sử dụng chế độ tia song song. Chân 2 (MF) được thiết lập cho chức năng teach-in, trong khi chân 4 (OUT) được thiết lập làm ngõ ra phát hiện vật thể ở mức “HIGH”. Tham số có thể được điều chỉnh qua IO-Link để phù hợp với yêu cầu của từng dây chuyền.
Chức năng chẩn đoán hỗ trợ nhận biết lỗi phần cứng, cảnh báo nhiệt độ, cảnh báo thời gian vận hành, lỗi ngắn mạch chân kết nối, dữ liệu quá trình không hợp lệ, lỗi teach-in, lỗi đồng bộ và cảnh báo chất lượng tín hiệu.
Thiết kế cơ khí và điều kiện môi trường
Mỗi thanh cảm biến có chiều rộng 11,8 mm, chiều cao cơ khí 699,2 mm và chiều sâu 24,1 mm. Vỏ nhôm giúp thiết bị có kết cấu chắc chắn khi lắp trên máy, trong khi mặt trước sử dụng PMMA để bảo vệ vùng quang học.
- Cấp bảo vệ IP65 và IP67.
- Nhiệt độ làm việc: –30 đến +55 °C.
- Nhiệt độ lưu trữ: –30 đến +70 °C.
- Khả năng chịu ánh sáng môi trường gián tiếp đến 50.000 lux.
- Độ ẩm tương đối tối đa 96%, không ngưng tụ.
- Chịu va đập 10 g trong 16 ms.
- Chịu rung trong dải 10–150 Hz với biên độ 0,5 mm.
Ứng dụng phù hợp
Với chiều cao phát hiện 700 mm, 14 tia và giao tiếp IO-Link, model này phù hợp cho nhiều hệ thống tự động hóa cần giám sát vùng không gian hoặc phát hiện sản phẩm đi qua:
- Phát hiện vật thể trên băng tải.
- Kiểm tra sản phẩm đi qua vùng kiểm tra.
- Giám sát vật liệu trong máy đóng gói, phân loại và cấp phôi.
- Phát hiện vị trí hoặc độ đầy của sản phẩm trong khay, thùng và khu vực chứa.
- Giám sát khu vực ra vào của máy và dây chuyền tự động.
- Kết nối với PLC để tạo tín hiệu dừng, đếm hoặc chuyển hướng sản phẩm.
Đây là lưới quang tự động hóa dùng cho phát hiện và giám sát vật thể, không nên mặc định xem là thiết bị bảo vệ an toàn máy móc nếu chưa có đánh giá riêng về yêu cầu an toàn, mạch an toàn và tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống.
Lưu ý khi lắp đặt và vận hành
- Lắp bộ phát và bộ thu đối diện nhau, bảo đảm toàn bộ vùng tia nằm trong khu vực cần giám sát.
- Giữ khoảng cách giữa hai thanh trong giới hạn làm việc của thiết bị; với ứng dụng thông thường nên ưu tiên vùng khuyến nghị 440–3.500 mm.
- Căn chỉnh chính xác trục quang để tránh mất tín hiệu hoặc giảm độ ổn định khi phát hiện.
- Không che khuất mặt quang bằng bụi bẩn, dầu hoặc vật liệu đóng gói.
- Kiểm tra điện áp cấp nằm trong khoảng 18–30 VDC trước khi đấu nối.
- Sử dụng đúng đầu nối M12 4 chân và kiểm tra sơ đồ điều khiển của máy trước khi đưa tín hiệu vào PLC.
- Khi cần thiết lập tham số nâng cao hoặc theo dõi trạng thái tia, sử dụng IO-Link để cấu hình và chẩn đoán.
- Vệ sinh mặt trước bằng vật liệu mềm, không làm xước bề mặt PMMA.
Phụ kiện đi kèm
Bộ sản phẩm gồm 1 bộ phát, 1 bộ thu và 1 bộ hướng dẫn an toàn. Cáp kết nối mở rộng, bộ gá lắp hoặc thiết bị IO-Link Master cần được lựa chọn riêng theo thiết kế tủ điện và phương án lắp đặt thực tế.
Vì sao nên chọn đúng mã SLG50S-070FAR21D02?
SLG50S-070FAR21D02 phù hợp khi hệ thống cần vùng phát hiện cao 700 mm, khoảng cách tia 50 mm, ngõ ra push-pull và khả năng cấu hình qua IO-Link. Khi lựa chọn sản phẩm thay thế hoặc model khác trong dòng SLG, cần kiểm tra đồng thời chiều cao phát hiện, số tia, khoảng cách tia, khả năng phát hiện tối thiểu, phạm vi cảm biến, kiểu kết nối và thời gian đáp ứng để tránh thay nhầm phiên bản có đặc tính khác.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























