Thông số kỹ thuật
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | SLG50S-030SAR11A00 |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Dòng sản phẩm | Automation light grids SLG-2 |
| Loại cảm biến | Bộ phát và bộ thu |
| Chiều cao vùng phát hiện | 300 mm |
| Số lượng tia | 6 tia |
| Khoảng cách giữa các tia | 50 mm |
| Khoảng cách phát hiện tối đa | 4.900 mm |
| Khoảng cách khuyến nghị | 440–3.500 mm |
| Nguyên lý hoạt động | Chùm tia song song hoặc chùm tia giao nhau 3 lần |
| Vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện | 55 mm với chùm tia song song; từ 29 mm với chùm tia giao nhau 3 lần |
| Nguồn sáng | LED hồng ngoại, bước sóng 850 nm |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 2,8 ms với chùm tia song song; 5,9 ms với chùm tia giao nhau |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1, COM3, 230,4 kBaud |
| Điện áp cấp | 18–30 V DC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra push-pull PNP/NPN, dòng tối đa 100 mA |
| Ngõ vào | 1 ngõ vào số |
| Kiểu kết nối | Cáp PVC dài 150 mm, đầu nối đực M8 4 chân |
| Kích thước mỗi thanh | Rộng 11,8 × cao 299,2 × sâu 24,1 mm |
| Cấp bảo vệ | IP65, IP67 |
| Nhiệt độ làm việc | -30 đến +55 °C |
| Khối lượng | 860 g |
| Bộ sản phẩm | 1 bộ phát, 1 bộ thu và hướng dẫn an toàn |
Lưới quang SICK SLG50S-030SAR11A00 dùng để làm gì?
SICK SLG50S-030SAR11A00 là bộ lưới quang tự động gồm một thanh phát và một thanh thu, tạo vùng giám sát cao 300 mm. Thiết bị phát hiện vật thể khi vật thể che khuất một hoặc nhiều tia hồng ngoại giữa bộ phát và bộ thu.
Với 6 tia quang học cách nhau 50 mm, model này phù hợp cho các ứng dụng phát hiện vật thể, kiểm tra hiện diện, đếm sản phẩm hoặc giám sát khu vực trên dây chuyền tự động hóa. Đây là cảm biến tự động hóa công nghiệp, không phải hàng rào quang an toàn dùng cho chức năng bảo vệ người.
Đặc điểm đáng chú ý của SLG50S-030SAR11A00
- Chiều cao phát hiện 300 mm, phù hợp với các khu vực cần giám sát dạng màn chắn.
- Khoảng cách làm việc khuyến nghị lên đến 3.500 mm và giới hạn tối đa 4.900 mm.
- Hỗ trợ chùm tia song song và chùm tia giao nhau 3 lần để phù hợp với yêu cầu phát hiện khác nhau.
- Khả năng phát hiện vật thể nhỏ hơn khi sử dụng chế độ chùm tia giao nhau, với MDO từ 29 mm.
- Thời gian đáp ứng nhanh, tối đa 2,8 ms ở chế độ chùm tia song song.
- Tích hợp IO-Link để thiết lập tham số, giám sát trạng thái và khai thác dữ liệu quá trình.
- Ngõ ra push-pull cho phép sử dụng với mạch điều khiển PNP hoặc NPN.
- Vỏ nhôm, mặt trước bằng PMMA và cấp bảo vệ IP65/IP67, phù hợp với môi trường công nghiệp.
Nguyên lý hoạt động và chế độ chùm tia
Chùm tia song song
Ở chế độ mặc định, các tia được bố trí song song giữa bộ phát và bộ thu. Chế độ này có thời gian quét 1 ms, thời gian đáp ứng tối đa 2,8 ms và khoảng cách phát hiện vật thể tối thiểu 55 mm.
Chùm tia giao nhau 3 lần
Chế độ chùm tia giao nhau 3 lần tạo thêm các điểm giao quang học trong vùng phát hiện. Cấu hình này cho phép cải thiện khả năng nhận biết vật thể nhỏ, với kích thước vật thể tối thiểu từ 29 mm. Đổi lại, thời gian quét và thời gian đáp ứng cao hơn so với chùm tia song song.
Việc lựa chọn chế độ nên dựa trên kích thước sản phẩm, tốc độ băng tải, khoảng cách lắp đặt và nguy cơ nhiễu do hình dạng vật thể.
Kết nối và cấu hình
SLG50S-030SAR11A00 sử dụng nguồn điện 18–30 V DC. Thiết bị có hai ngõ ra số dạng push-pull PNP/NPN, một ngõ vào số và giao tiếp IO-Link V1.1.
| Chức năng | Cấu hình mặc định |
|---|---|
| Chế độ chùm tia | Chùm tia song song |
| Pin 2, MF | Ngõ vào teach-in |
| Pin 4, OUT | Ngõ ra phát hiện vật thể ở mức HIGH |
| Teach-in | Auto teach-in |
| Tốc độ IO-Link | COM3, 230,4 kBaud |
| Chiều dài cáp tối đa qua IO-Link | 20 m |
IO-Link cho phép cấu hình tham số cảm biến và các chức năng Smart Task. Dữ liệu quá trình có độ dài 32 byte, chu kỳ truyền 2,3 ms. Khi đấu nối, cần sử dụng nguồn DC ổn định trong dải cho phép và bảo đảm dây tín hiệu phù hợp với sơ đồ chân của đầu nối M8 4 chân.
Ứng dụng thực tế
- Phát hiện sản phẩm trên băng tải.
- Đếm sản phẩm đi qua vùng kiểm tra.
- Kiểm tra sự hiện diện hoặc thiếu sản phẩm trong công đoạn đóng gói.
- Phát hiện vật thể tại vị trí chuyển tiếp giữa các băng tải.
- Giám sát cửa ra vào, lối chuyển hàng hoặc khu vực thao tác trong máy.
- Kiểm tra chiều cao, khoảng trống hoặc sự che chắn của vật thể trong dây chuyền.
- Kết nối với PLC thông qua ngõ ra số hoặc IO-Link.
Lưu ý khi lắp đặt và vận hành
- Bộ phát và bộ thu phải được lắp đối diện, đồng trục và không bị lệch khỏi vùng quang học.
- Tránh để mặt quang bị bụi, dầu, hơi nước hoặc vật liệu bám dính làm suy giảm tín hiệu.
- Cần kiểm tra khoảng cách lắp đặt thực tế; dải khuyến nghị là 440–3.500 mm, trong khi 4.900 mm là giá trị giới hạn.
- Không chọn chế độ chùm tia song song nếu kích thước vật thể cần phát hiện nhỏ hơn 55 mm.
- Khi cần phát hiện vật thể nhỏ hơn, có thể sử dụng chùm tia giao nhau 3 lần với MDO từ 29 mm.
- Không sử dụng thiết bị thay thế cho hệ thống bảo vệ an toàn máy nếu ứng dụng yêu cầu chức năng an toàn chuyên dụng.
- Kiểm tra khả năng chịu tải của ngõ ra; dòng tải tối đa của mỗi ngõ ra là 100 mA.
- Thiết bị hoạt động trong môi trường từ -30 đến +55 °C và độ ẩm tương đối tối đa 96%, không ngưng tụ.
Vì sao nên chọn đúng mã SLG50S-030SAR11A00?
Mã SLG50S-030SAR11A00 được xác định bởi vùng phát hiện cao 300 mm, khoảng cách tia 50 mm, 6 tia quang học, kết nối cáp M8 4 chân và khả năng giao tiếp IO-Link. Khi thay thế hoặc đặt mua, cần đối chiếu đầy đủ mã sản phẩm thay vì chỉ chọn theo tên dòng SLG-2, bởi các model gần giống có thể khác chiều cao phát hiện, số tia, khoảng cách tia, kiểu kết nối hoặc khả năng phát hiện vật thể.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























