Thông số kỹ thuật Lưới quang tự động SICK SLG25S-160SAR21A00
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | SICK |
| Mã sản phẩm | SLG25S-160SAR21A00 |
| Dòng sản phẩm | SLG-2 |
| Nguyên lý hoạt động | Bộ phát và bộ thu riêng biệt (Sender/Receiver) |
| Chiều cao vùng phát hiện | 1.600 mm |
| Khoảng cách giữa các tia | 25 mm |
| Số lượng tia | 64 tia |
| Loại ánh sáng | Hồng ngoại, bước sóng 850 nm |
| Phạm vi cảm biến | 440 đến 4.900 mm, giá trị giới hạn |
| Phạm vi khuyến nghị | 440 đến 3.500 mm với tia song song hoặc tia chéo 3 lần |
| Vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện | 30 mm với tia song song; từ 16,5 mm với tia chéo 3 lần |
| Điện áp nguồn | 18 đến 30 V DC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra kỹ thuật số Push-pull, hỗ trợ PNP/NPN |
| Dòng tải ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Ngõ vào kỹ thuật số | 1 ngõ vào |
| Giao tiếp | IO-Link phiên bản 1.1, COM3 |
| Chiều dài cáp IO-Link tối đa | 20 m |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 10,1 ms với tia song song; 19,3 ms với tia chéo |
| Kiểu kết nối | Cáp có đầu nối M12, 4 chân |
| Kích thước mỗi thanh cảm biến | Rộng 11,8 mm × cao 1.599,2 mm × sâu 24,1 mm |
| Cấp bảo vệ | IP65 và IP67 |
| Nhiệt độ vận hành | -30 °C đến +55 °C |
| Vật liệu vỏ | Nhôm; mặt kính phía trước bằng PMMA |
| Khối lượng | 2.160 g |
Tổng quan về SICK SLG25S-160SAR21A00
SICK SLG25S-160SAR21A00 là lưới quang tự động thuộc dòng SLG-2, gồm một thanh phát và một thanh thu lắp đối diện nhau. Thiết bị tạo ra vùng giám sát cao 1.600 mm với 64 tia hồng ngoại, phù hợp để phát hiện vật thể đi qua trên băng tải, kiểm soát vật liệu dạng tấm hoặc giám sát các khu vực cần phát hiện sự hiện diện.
Với khoảng cách tia 25 mm, model này thích hợp cho các ứng dụng phát hiện vật thể có kích thước trung bình. Khi sử dụng chế độ tia chéo 3 lần, khả năng phát hiện được cải thiện, cho phép nhận biết vật thể nhỏ từ 16,5 mm trong điều kiện lắp đặt phù hợp.
Khả năng phát hiện và chế độ tia
Tia song song
Chế độ tia song song là cấu hình mặc định của thiết bị. Chế độ này có thời gian quét 3,1 ms và thời gian đáp ứng tối đa 10,1 ms, phù hợp với các dây chuyền cần phản hồi nhanh và khoảng cách lắp đặt giữa bộ phát, bộ thu tương đối ổn định.
Tia chéo 3 lần
Chế độ tia chéo 3 lần giúp tăng khả năng phát hiện các vật thể nhỏ hơn so với tia song song. MDO tối thiểu đạt từ 16,5 mm, tuy nhiên thời gian quét và thời gian đáp ứng sẽ cao hơn, lần lượt là 6,2 ms và tối đa 19,3 ms.
Khoảng cách cảm biến khuyến nghị của cả hai cấu hình là từ 440 đến 3.500 mm. Phạm vi tối đa 4.900 mm là giá trị giới hạn và cần được xem xét theo điều kiện môi trường, độ căn chỉnh cũng như đặc tính của vật thể.
Điều khiển, IO-Link và chức năng chẩn đoán
SLG25S-160SAR21A00 hỗ trợ IO-Link 1.1 với tốc độ truyền COM3 230,4 kBaud, chu kỳ 2,3 ms và độ dài dữ liệu quá trình 32 byte. Qua IO-Link, người dùng có thể cấu hình tham số cảm biến và các chức năng Smart Task mà không cần điều chỉnh thủ công nhiều lần tại thiết bị.
Cấu hình mặc định gồm:
- Chức năng tia: tia song song.
- Chế độ Teach-in: Auto teach-in.
- Ngõ vào Pin 2 (MF): ngõ vào Teach-in.
- Ngõ ra Pin 4 (OUT): tín hiệu phát hiện vật thể ở mức HIGH.
Thiết bị có các chức năng chẩn đoán liên quan đến trạng thái phần cứng, cảnh báo nhiệt độ, số giờ vận hành, lỗi ngắn mạch chân kết nối, dữ liệu quá trình không hợp lệ, lỗi Teach-in, lỗi đồng bộ và cảnh báo chất lượng tín hiệu. Tín hiệu cảnh báo có thể được sử dụng để hỗ trợ bảo trì và phát hiện sớm tình trạng bất thường trên dây chuyền.
Đặc điểm kết nối và tín hiệu
Thiết bị sử dụng hai ngõ ra kỹ thuật số dạng Push-pull, tương thích với cả cấu hình PNP và NPN. Mỗi ngõ ra chịu được dòng tối đa 100 mA, được bảo vệ quá dòng và ngắn mạch. Mạch cấp nguồn có bảo vệ đảo cực, trong khi các ngõ ra được bảo vệ khi xảy ra ngắn mạch.
Nguồn cấp yêu cầu nằm trong khoảng 18 đến 30 V DC, với độ gợn điện áp không vượt quá 1,3 Vpp. Khi kết nối với hệ thống điều khiển, cần kiểm tra loại tín hiệu đầu vào của PLC hoặc bộ điều khiển để lựa chọn cấu hình PNP/NPN phù hợp.
Lắp đặt và sử dụng thực tế
- Lắp bộ phát và bộ thu đối diện nhau, bảo đảm trục quang của hai thanh được căn chỉnh chính xác.
- Không để khung máy, giá đỡ hoặc vật thể cố định nằm trong vùng tia nếu chúng có thể gây che khuất tín hiệu.
- Giữ mặt quang sạch, không để bụi, dầu hoặc hơi nước bám trên mặt PMMA.
- Chọn khoảng cách lắp đặt trong vùng khuyến nghị để duy trì độ tin cậy của tín hiệu.
- Khi cần phát hiện vật thể nhỏ hơn, có thể cân nhắc chế độ tia chéo 3 lần nhưng phải tính đến thời gian đáp ứng dài hơn.
- Sử dụng cáp và đầu nối tương thích với M12 4 chân, đồng thời bảo đảm cấp nguồn đúng dải điện áp.
Nhờ vùng phát hiện cao 1.600 mm, SICK SLG25S-160SAR21A00 phù hợp cho các dây chuyền vận chuyển hàng hóa, kiểm tra vật liệu đi qua, phát hiện sản phẩm trên băng tải, giám sát chiều cao vật thể và các ứng dụng tự động hóa cần vùng quét dạng màn chắn quang.
Môi trường vận hành
Vỏ nhôm, mặt trước bằng PMMA cùng cấp bảo vệ IP65/IP67 giúp thiết bị thích hợp với nhiều môi trường công nghiệp. Lưới quang có thể hoạt động trong dải nhiệt độ từ -30 °C đến +55 °C, độ ẩm tương đối tối đa 96% khi không ngưng tụ. Khả năng chống nhiễu ánh sáng gián tiếp đạt 50.000 lux.
Thiết bị được thiết kế với khả năng chịu rung 10–150 Hz ở biên độ 0,5 mm và chịu sốc 10 g trong 16 ms. Dù vậy, vị trí lắp đặt vẫn cần hạn chế rung động mạnh, va đập trực tiếp và hơi ẩm ngưng tụ để duy trì độ ổn định lâu dài.
SLG25S-160SAR21A00 phù hợp với nhu cầu nào?
Model này là lựa chọn phù hợp khi hệ thống cần lưới quang dạng phát–thu với vùng phát hiện cao 1.600 mm, ngõ ra Push-pull linh hoạt và khả năng cấu hình qua IO-Link. Thiết bị đặc biệt phù hợp với các dây chuyền yêu cầu giám sát toàn bộ chiều cao sản phẩm, phản hồi nhanh ở chế độ tia song song và khả năng chẩn đoán khi tích hợp vào hệ thống điều khiển hiện đại.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























