Thông số kỹ thuật lưới quang tự động Sick SLG25S-080FBR11A00
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Sick |
| Mã sản phẩm | SLG25S-080FBR11A00 |
| Tên dòng sản phẩm | Automation light grids SLG-2 |
| Nguyên lý hoạt động | Bộ phát và bộ thu riêng biệt |
| Chiều cao vùng phát hiện | 800 mm |
| Khoảng cách giữa các tia | 25 mm |
| Số lượng tia | 32 tia |
| Phạm vi cảm biến giới hạn | 500–8.500 mm |
| Phạm vi khuyến nghị, tia song song | 500–6.000 mm |
| Phạm vi khuyến nghị, tia chéo 3 lần | 500–6.000 mm |
| Vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện, tia song song | 30 mm |
| Vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện, tia chéo 3 lần | ≥ 16,5 mm |
| Nguồn sáng | LED hồng ngoại, bước sóng 850 nm |
| Chức năng tia mặc định | Tia song song |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 14,6 ms với tia song song; 29,2 ms với tia chéo |
| Điện áp cung cấp | 18–30 V DC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra kỹ thuật số Push-pull, PNP/NPN |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Ngõ vào kỹ thuật số | 1 ngõ vào; mức HIGH > 15 V, mức LOW < 5 V |
| Giao tiếp | IO-Link phiên bản 1.1, COM3 230,4 kBaud |
| Chiều dài cáp tối đa khi dùng IO-Link | 20 m |
| Đầu nối | Cáp tích hợp với đầu nối đực M8, 4 chân |
| Kích thước mỗi thanh cảm biến | Rộng 11,8 × cao 799,2 × sâu 24,1 mm |
| Cấp bảo vệ | IP65 và IP67 |
| Nhiệt độ môi trường khi vận hành | -30 đến +55 °C |
| Vật liệu vỏ | Nhôm; mặt kính phía trước bằng PMMA |
| Khối lượng | Khoảng 1.360 g |
Đặc điểm của Sick SLG25S-080FBR11A00
Sick SLG25S-080FBR11A00 là lưới quang tự động thuộc dòng SLG-2, gồm một bộ phát và một bộ thu bố trí đối diện nhau. Thiết bị tạo vùng giám sát cao 800 mm với 32 tia hồng ngoại, phù hợp để phát hiện vật thể đi qua, kiểm tra khoảng trống hoặc theo dõi sự hiện diện của sản phẩm trên dây chuyền.
Với khoảng cách tia 25 mm, model này thích hợp cho các ứng dụng phát hiện vật thể có kích thước trung bình. Khi cần tăng khả năng phát hiện vật thể nhỏ, chế độ tia chéo 3 lần cho phép đạt kích thước vật thể tối thiểu từ 16,5 mm, trong khi chế độ tia song song tiêu chuẩn phát hiện vật thể từ 30 mm.
- Chiều cao vùng phát hiện 800 mm, phù hợp với các khu vực giám sát có kích thước lớn.
- Phạm vi hoạt động khuyến nghị lên đến 6 m.
- Hai ngõ ra Push-pull có thể làm việc với mạch điều khiển PNP hoặc NPN.
- Hỗ trợ IO-Link để cài đặt tham số, chẩn đoán và trao đổi dữ liệu quá trình.
- Thời gian đáp ứng nhanh, tối đa 14,6 ms ở chế độ tia song song.
- Vỏ nhôm chắc chắn, cấp bảo vệ IP65/IP67, dùng được trong môi trường công nghiệp.
Nguyên lý phát hiện và các chế độ tia
Bộ phát chiếu các tia hồng ngoại đến bộ thu. Khi vật thể che một hoặc nhiều tia, bộ thu ghi nhận sự gián đoạn và thay đổi trạng thái ngõ ra theo cấu hình đã cài đặt. Cách bố trí bộ phát – bộ thu giúp thiết bị kiểm soát toàn bộ vùng không gian giữa hai thanh cảm biến thay vì chỉ kiểm tra tại một điểm.
Chế độ tia song song
Đây là chế độ mặc định của SLG25S-080FBR11A00. Các tia được phát theo hướng song song, cho thời gian quét 2,9 ms và thời gian đáp ứng tối đa 14,6 ms. Chế độ này phù hợp với các ứng dụng đếm sản phẩm, phát hiện vật thể đi qua hoặc giám sát vùng mở trên băng tải.
Chế độ tia chéo 3 lần
Ở chế độ tia chéo, đường truyền quang được tăng cường để cải thiện khả năng phát hiện vật thể nhỏ. Kích thước vật thể tối thiểu có thể phát hiện đạt từ 16,5 mm. Đổi lại, thời gian đáp ứng tối đa tăng lên 29,2 ms, vì vậy cần tính đến tốc độ dây chuyền khi lựa chọn chế độ này.
Kết nối và cấu hình
Thiết bị sử dụng nguồn 18–30 V DC và đầu nối M8 đực 4 chân. Cấu hình mặc định gồm tia song song, chức năng tự động teach-in và ngõ ra phát hiện vật thể ở mức HIGH. Chân 2 đảm nhiệm chức năng ngõ vào teach-in, trong khi chân 4 là ngõ ra phát hiện vật thể theo cấu hình mặc định.
Thông qua IO-Link, người dùng có thể cấu hình tham số cảm biến và các chức năng Smart Task. Giao tiếp hỗ trợ tốc độ COM3 230,4 kBaud, chu kỳ 2,3 ms và chiều dài cáp tối đa 20 m.
Hai ngõ ra kỹ thuật số sử dụng mạch Push-pull PNP/NPN, dòng tải tối đa 100 mA. Ngõ ra được bảo vệ chống quá dòng và ngắn mạch; các kết nối nguồn được bảo vệ chống đảo cực.
Ứng dụng phù hợp
- Phát hiện sản phẩm trên băng tải hoặc trong khu vực cấp phôi.
- Đếm sản phẩm có kích thước và hình dạng khác nhau.
- Kiểm tra vật thể đi qua toàn bộ chiều cao 800 mm.
- Giám sát vùng ra vào của máy và khu vực thao tác tự động.
- Phát hiện thiếu sản phẩm, kẹt sản phẩm hoặc sai vị trí trong dây chuyền.
- Kiểm tra mức đầy, khoảng trống hoặc sự hiện diện của vật thể trong khu vực sản xuất.
Lưu ý khi lắp đặt và vận hành
- Bộ phát và bộ thu phải được lắp đối diện, đồng trục và không bị che khuất trong toàn bộ chiều cao vùng phát hiện.
- Cần lựa chọn khoảng cách lắp đặt trong giới hạn cảm biến; khoảng cách khuyến nghị là 500–6.000 mm.
- Tránh để ánh sáng mạnh, bề mặt phản xạ hoặc vật cản cố định tác động trực tiếp vào vùng quang học.
- Đảm bảo nguồn cấp nằm trong khoảng 18–30 V DC và sử dụng thiết bị bảo vệ quá áp phù hợp.
- Vệ sinh mặt PMMA định kỳ để hạn chế bụi bẩn làm suy giảm tín hiệu quang.
- Khi cần phát hiện vật thể nhỏ hơn 30 mm, nên cân nhắc chế độ tia chéo 3 lần và kiểm tra thời gian đáp ứng với tốc độ thực tế của máy.
Khả năng chẩn đoán và độ bền công nghiệp
Sick SLG25S-080FBR11A00 hỗ trợ các chức năng chẩn đoán trạng thái phần cứng, cảnh báo nhiệt độ, cảnh báo thời gian vận hành, lỗi ngắn mạch chân kết nối, dữ liệu quá trình không hợp lệ, lỗi teach-in và lỗi đồng bộ. Thiết bị cũng có chức năng xuất cảnh báo để hệ thống điều khiển nhận biết trạng thái bất thường.
Vỏ nhôm kết hợp mặt trước PMMA, cấp bảo vệ IP65/IP67 và dải nhiệt độ vận hành từ -30 đến +55 °C giúp model này phù hợp với nhiều môi trường máy móc và dây chuyền tự động hóa công nghiệp.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























