Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hãng sản xuất | SICK |
| Mã sản phẩm | SLG10S-240SCR21A00 |
| Dòng sản phẩm | Automation Light Grids SLG-2 |
| Nguyên lý hoạt động | Bộ phát và bộ thu |
| Số lượng tia | 240 tia |
| Khoảng cách tia | 10 mm |
| Chiều cao vùng phát hiện | 2.400 mm |
| Khoảng cách phát hiện tối đa | 2.400 mm |
| Khoảng cách phát hiện khuyến nghị | 440 đến 1.700 mm |
| Chế độ tia mặc định | Tia song song |
| Vật thể nhỏ nhất phát hiện được | 15 mm với tia song song; từ 9 mm với tia chéo 3 lần |
| Nguồn sáng | LED hồng ngoại, bước sóng 850 nm |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 34,4 ms với tia song song; 63,8 ms với tia chéo |
| Điện áp cung cấp | 18 đến 30 V DC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra kỹ thuật số, Push-pull PNP/NPN |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Ngõ vào kỹ thuật số | 1 ngõ vào |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1, COM3, 230,4 kBaud |
| Chiều dài cáp IO-Link tối đa | 20 m |
| Kiểu kết nối | Cáp có đầu nối M12, 4 chân |
| Kích thước mỗi thanh cảm biến | Rộng 11,8 × cao 2.399,2 × sâu 24,1 mm |
| Cấp bảo vệ | IP65 và IP67 |
| Nhiệt độ môi trường khi vận hành | -30 đến +55 °C |
| Vật liệu vỏ | Nhôm; mặt kính phía trước bằng PMMA |
Lưới quang SICK SLG10S-240SCR21A00 dùng để làm gì?
SICK SLG10S-240SCR21A00 là lưới quang tự động dạng bộ phát – bộ thu thuộc dòng Automation Light Grids SLG-2. Thiết bị tạo vùng giám sát cao 2.400 mm với 240 tia quang cách nhau 10 mm, phù hợp để phát hiện vật thể đi qua, kiểm tra chiều cao, theo dõi vùng mở hoặc xác định trạng thái có/không có sản phẩm trên dây chuyền.
Model này sử dụng tia hồng ngoại và có thể làm việc theo chế độ tia song song hoặc tia chéo 3 lần. Chế độ tia song song cho khả năng phát hiện vật thể tối thiểu 15 mm; khi sử dụng tia chéo, khả năng phát hiện được cải thiện xuống mức từ 9 mm.
Điểm nổi bật của mã SLG10S-240SCR21A00
- Vùng phát hiện cao 2.400 mm, bao phủ một khu vực lớn chỉ với một bộ phát và một bộ thu.
- 240 tia quang với bước tia 10 mm, thích hợp cho các ứng dụng cần giám sát liên tục theo chiều cao.
- Khoảng cách hoạt động giới hạn lên tới 2.400 mm, khoảng cách khuyến nghị từ 440 đến 1.700 mm.
- Ngõ ra Push-pull có thể làm việc với tín hiệu PNP hoặc NPN, thuận tiện khi kết nối với nhiều loại bộ điều khiển.
- Tích hợp IO-Link V1.1 để cài đặt tham số, theo dõi dữ liệu quá trình và chẩn đoán trạng thái thiết bị.
- Hỗ trợ các chức năng Smart Task như logic trực tiếp, AND, OR và các chế độ định thời.
- Vỏ nhôm, mặt trước PMMA, cấp bảo vệ IP65/IP67, phù hợp với môi trường công nghiệp.
Nguyên lý hoạt động và chế độ phát hiện
Bộ phát truyền các tia hồng ngoại đến bộ thu. Khi vật thể cắt một hoặc nhiều tia trong vùng giám sát, bộ thu xác định trạng thái tia và truyền tín hiệu về ngõ ra. Tín hiệu này có thể được đưa đến PLC, bộ điều khiển máy, biến tần hoặc thiết bị báo hiệu tùy theo cấu hình hệ thống.
Chế độ tia song song
Đây là chế độ mặc định của sản phẩm, có thời gian quét 10,3 ms và thời gian đáp ứng tối đa 34,4 ms. Chế độ này phù hợp với các ứng dụng phát hiện vật thể có kích thước từ 15 mm trở lên trong vùng tia.
Chế độ tia chéo 3 lần
Chế độ tia chéo có thể phát hiện vật thể nhỏ hơn, với kích thước tối thiểu từ 9 mm. Thời gian quét là 20,7 ms và thời gian đáp ứng tối đa 63,8 ms, vì vậy cần tính đến tốc độ máy khi lựa chọn chế độ này.
Kết nối và điều khiển
SICK SLG10S-240SCR21A00 sử dụng nguồn điện một chiều từ 18 đến 30 V DC. Thiết bị có hai ngõ ra kỹ thuật số dạng Push-pull PNP/NPN, dòng tải tối đa 100 mA và một ngõ vào kỹ thuật số.
| Chức năng | Cấu hình mặc định |
|---|---|
| Chế độ tia | Tia song song |
| Pin 2 (MF) | Ngõ vào Teach-in |
| Pin 4 (OUT) | Ngõ ra phát hiện vật thể, mức “HIGH” |
| Giao tiếp IO-Link | Dữ liệu trạng thái, trạng thái hệ thống và trạng thái tia |
Đầu nối sử dụng loại M12 4 chân với đoạn cáp dài 150 mm, đường kính cáp 3,4 mm và tiết diện lõi 0,14 mm². Khi triển khai IO-Link, chiều dài cáp tối đa được quy định là 20 m, tốc độ truyền dữ liệu COM3 là 230,4 kBaud và độ dài dữ liệu quá trình là 32 byte.
Cấu hình bằng IO-Link và chức năng chẩn đoán
IO-Link cho phép cấu hình các tham số cảm biến và chức năng Smart Task mà không cần thao tác cơ học trực tiếp trên thiết bị. Người vận hành có thể sử dụng các logic Direct, AND hoặc OR, đồng thời thiết lập các chế độ định thời như trễ bật, trễ tắt, trễ hai chiều hoặc phát xung một lần.
Thiết bị hỗ trợ theo dõi nhiều trạng thái quan trọng trong quá trình vận hành, gồm:
- Lỗi phần cứng, cảnh báo nhiệt độ và cảnh báo thời gian hoạt động.
- Lỗi ngắn mạch chân kết nối hoặc dữ liệu quá trình không hợp lệ.
- Lỗi Teach-in và lỗi đồng bộ.
- Cảnh báo chất lượng tín hiệu trong quá trình vận hành.
- Ngõ ra cảnh báo để đưa trạng thái bất thường về hệ thống điều khiển.
Ứng dụng phù hợp trong dây chuyền tự động hóa
- Phát hiện sản phẩm đi qua trên băng tải.
- Giám sát vùng mở hoặc khu vực chuyển tiếp giữa các công đoạn.
- Kiểm tra sự hiện diện của vật thể trong khu vực có chiều cao lớn.
- Đếm hoặc phát hiện nhiều vật thể theo trạng thái che tia.
- Kiểm tra chiều cao tương đối của sản phẩm hoặc kiện hàng.
- Giám sát khu vực nạp và lấy sản phẩm trong máy tự động.
Với chiều cao phát hiện 2.400 mm, model này phù hợp hơn với các dây chuyền cần bao phủ vùng lớn theo phương đứng thay vì các ứng dụng chỉ cần một điểm phát hiện đơn lẻ.
Lưu ý khi lắp đặt và vận hành
- Lắp bộ phát và bộ thu đối diện nhau, bảo đảm trục quang giữa hai thanh cảm biến được căn chỉnh chính xác.
- Chọn khoảng cách lắp đặt trong vùng khuyến nghị 440 đến 1.700 mm để duy trì độ tin cậy cao trong ứng dụng thông thường.
- Không để vật cản cố định, bề mặt phản xạ mạnh hoặc nguồn sáng bất thường che trực tiếp vùng phát hiện.
- Kiểm tra khoảng trống cơ khí ở hai đầu thanh cảm biến do vùng mù từ tia đầu tiên và tia cuối cùng đến mép vỏ là 4,6 mm.
- Đảm bảo nguồn cấp nằm trong khoảng 18 đến 30 V DC và có biện pháp bảo vệ quá áp phù hợp.
- Vệ sinh mặt PMMA định kỳ bằng vật liệu mềm, tránh làm xước bề mặt quang học.
- Thời gian đáp ứng của chế độ tia chéo dài hơn chế độ tia song song; cần xem xét yếu tố này đối với dây chuyền tốc độ cao.
- SLG10S-240SCR21A00 là lưới quang tự động cho phát hiện và giám sát vật thể; không nên tự động xem đây là thiết bị bảo vệ an toàn máy nếu chưa đánh giá đầy đủ yêu cầu an toàn của toàn bộ hệ thống.
Thông tin lựa chọn nhanh
Nên chọn SICK SLG10S-240SCR21A00 khi hệ thống cần vùng phát hiện cao 2.400 mm, số lượng tia lớn, khả năng kết nối IO-Link và ngõ ra Push-pull tương thích với cả kiểu điều khiển PNP/NPN. Với vật thể nhỏ hơn, có thể cân nhắc chế độ tia chéo 3 lần; còn với yêu cầu tốc độ đáp ứng nhanh hơn, chế độ tia song song là lựa chọn phù hợp hơn.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























