Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | SLG10S-100FAR21D40 |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Tên dòng sản phẩm | SLG-2 – lưới quang tự động hóa |
| Nguyên lý hoạt động | Bộ phát và bộ thu |
| Chiều cao vùng phát hiện | 1.000 mm |
| Khoảng cách giữa các tia | 10 mm |
| Số lượng tia | 100 |
| Khoảng cách cảm biến | 440–4.900 mm, giới hạn tối đa |
| Khoảng cách khuyến nghị – tia song song | 440–3.500 mm |
| Khoảng cách khuyến nghị – 9 tia chéo | 440–3.500 mm |
| Khả năng phát hiện vật thể – tia song song | Vật thể nhỏ nhất 15 mm |
| Khả năng phát hiện vật thể – 9 tia chéo | Vật thể nhỏ nhất ≥ 6,5 mm |
| Chế độ tia mặc định | 9 tia chéo |
| Nguồn sáng | LED hồng ngoại, bước sóng 850 nm |
| Điện áp cung cấp | 18–30 V DC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra số, Push-pull PNP/NPN |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Ngõ vào số | 1 |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1, COM3, 230,4 kBaud |
| Chiều dài cáp IO-Link tối đa | 20 m |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 15,8 ms với tia song song; 29,7 ms với tia chéo |
| Kiểu đồng bộ | Đồng bộ quang học, 2 tia |
| Đầu nối | Cáp có đầu nối M12, 4 chân |
| Kích thước bộ phận cảm biến | Rộng 11,8 × cao 999,2 × sâu 24,1 mm |
| Vật liệu vỏ | Nhôm |
| Cấp bảo vệ | IP65 và IP67 |
| Nhiệt độ làm việc | –30 đến +55 °C |
| Trọng lượng | 1.560 g |
Lưới quang SICK SLG10S-100FAR21D40 dùng để làm gì?
SICK SLG10S-100FAR21D40 là lưới quang tự động hóa dạng bộ phát – bộ thu, tạo vùng phát hiện cao 1.000 mm với 100 tia quang. Thiết bị phù hợp để phát hiện vật thể đi qua vùng cảm biến, kiểm tra sự hiện diện, đếm sản phẩm hoặc giám sát các vị trí trên dây chuyền máy.
Khoảng cách tia 10 mm giúp bao phủ liên tục vùng kiểm tra cao gần 1 m. Với cấu hình mặc định 9 tia chéo, cảm biến có thể phát hiện vật thể nhỏ đến khoảng 6,5 mm trong điều kiện lắp đặt và căn chỉnh phù hợp.
Đặc điểm nổi bật của model SLG10S-100FAR21D40
- Chiều cao phát hiện 1.000 mm, phù hợp cho các khu vực kiểm tra có kích thước lớn.
- 100 tia hồng ngoại với khoảng cách 10 mm, tạo vùng giám sát dày và ổn định.
- Hỗ trợ hai chế độ tia: tia song song và 9 tia chéo.
- Chế độ 9 tia chéo mặc định cải thiện khả năng nhận biết vật thể nhỏ.
- Ngõ ra Push-pull có thể sử dụng theo cấu hình PNP hoặc NPN.
- IO-Link V1.1 hỗ trợ cấu hình tham số, theo dõi trạng thái và chẩn đoán thiết bị.
- Vỏ nhôm, cấp bảo vệ IP65/IP67, thích hợp cho môi trường công nghiệp.
- Chức năng Smart Task tích hợp các logic Direct, AND, OR và bộ định thời.
Nguyên lý hoạt động và chế độ phát hiện
Bộ phát truyền các tia hồng ngoại đến bộ thu. Khi vật thể che một hoặc nhiều tia, bộ thu xác định trạng thái vùng phát hiện và truyền tín hiệu đến bộ điều khiển thông qua ngõ ra số hoặc IO-Link.
Tia song song
Ở chế độ tia song song, các tia được bố trí theo hướng tương ứng giữa bộ phát và bộ thu. Chế độ này phù hợp khi cần phát hiện vật thể có kích thước tối thiểu khoảng 15 mm và yêu cầu thời gian quét nhanh hơn.
Chế độ 9 tia chéo
Chế độ 9 tia chéo là cấu hình mặc định của sản phẩm. Các tia giao nhau trong vùng phát hiện, giúp nâng cao khả năng nhận biết vật thể nhỏ với kích thước tối thiểu từ 6,5 mm. Khi sử dụng chế độ này, thời gian đáp ứng tối đa là 29,7 ms.
Kết nối và cấu hình tín hiệu
SLG10S-100FAR21D40 sử dụng kết nối cáp có đầu nối M12, 4 chân. Thiết bị cần nguồn một chiều trong dải 18–30 V DC và phải được đấu nối đúng cực tính trước khi đưa vào vận hành.
| Chức năng | Cấu hình mặc định |
|---|---|
| Pin 2 (MF) | Ngõ vào Teach-in |
| Pin 4 (OUT) | Ngõ ra phát hiện vật thể ở mức HIGH |
| Ngõ ra số | Push-pull PNP/NPN |
| IO-Link | Truyền dữ liệu trạng thái, hệ thống và trạng thái tia |
| Teach-in mặc định | Auto teach-in |
IO-Link có thể được sử dụng để thiết lập tham số cảm biến và các chức năng Smart Task. Giao tiếp hỗ trợ tốc độ COM3 230,4 kBaud, chu kỳ 2,3 ms và độ dài dữ liệu quá trình 32 byte.
Ứng dụng thực tế
- Phát hiện sản phẩm trên băng tải và dây chuyền đóng gói.
- Đếm sản phẩm hoặc nhận biết nhiều sản phẩm đi qua vùng kiểm tra.
- Kiểm tra vật thể trong các công đoạn phân loại, cấp phôi và vận chuyển.
- Giám sát vùng mở của máy, cửa ra vào khu vực sản xuất hoặc khu vực thao tác.
- Phát hiện thiếu sản phẩm, sai vị trí hoặc vật thể bị kẹt trên dây chuyền.
- Giám sát chiều cao và sự hiện diện của sản phẩm trong khu vực rộng.
Lưu ý khi lắp đặt và vận hành
- Bộ phát và bộ thu phải được lắp đối diện, đồng trục và không bị lệch trong toàn bộ chiều cao vùng phát hiện.
- Khoảng cách lắp đặt nên nằm trong dải khuyến nghị 440–3.500 mm để duy trì độ tin cậy của tín hiệu.
- Không che chắn mặt quang bằng vật liệu bẩn, dầu, bụi hoặc vật liệu có thể làm suy giảm tia hồng ngoại.
- Cần tránh ánh sáng mạnh chiếu trực tiếp vào mặt thu và hạn chế rung động cơ khí tại vị trí lắp.
- Kiểm tra tải của ngõ ra trước khi kết nối với rơ-le, van điện từ hoặc tải cảm; dòng ngõ ra tối đa là 100 mA.
- Với ứng dụng yêu cầu phát hiện vật thể nhỏ, nên ưu tiên chế độ 9 tia chéo và thực hiện căn chỉnh sau khi lắp đặt.
- Thiết bị có bảo vệ ngắn mạch và quá dòng cho ngõ ra, nhưng vẫn cần bố trí nguồn và bảo vệ quá áp phù hợp cho hệ thống.
Khả năng chẩn đoán và bảo trì
Thiết bị hỗ trợ theo dõi trạng thái phần cứng, cảnh báo nhiệt độ, cảnh báo thời gian vận hành, lỗi ngắn mạch chân kết nối, dữ liệu quá trình không hợp lệ, lỗi Teach-in và lỗi đồng bộ. IO-Link giúp truy xuất các thông tin chẩn đoán thuận tiện hơn trong hệ thống điều khiển.
Để duy trì khả năng phát hiện, nên vệ sinh định kỳ bề mặt quang học, kiểm tra độ chắc chắn của gá lắp và xác nhận lại trạng thái căn chỉnh khi dây chuyền có thay đổi cơ khí.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























