Thông số kỹ thuật lưới quang tự động hóa Sick SLG10S-010FER21A00
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | SLG10S-010FER21A00 |
| Hãng sản xuất | Sick |
| Dòng sản phẩm | Automation light grids SLG-2 |
| Nguyên lý hoạt động | Bộ phát và bộ thu riêng biệt |
| Chiều cao vùng phát hiện | 100 mm |
| Số tia | 10 tia |
| Khoảng cách giữa các tia | 10 mm |
| Phạm vi cảm biến giới hạn | 70 mm đến 2.150 mm |
| Phạm vi khuyến nghị, tia song song | 70 mm đến 1.500 mm |
| Phạm vi khuyến nghị, tia chéo 3 lần | 70 mm đến 1.500 mm |
| Vật thể nhỏ nhất phát hiện, tia song song | 15 mm |
| Vật thể nhỏ nhất phát hiện, tia chéo 3 lần | ≥ 9 mm |
| Nguồn sáng | LED hồng ngoại, bước sóng 850 nm |
| Điện áp cung cấp | 18 đến 30 V DC |
| Ngõ ra | 2 ngõ ra kỹ thuật số Push-pull PNP/NPN |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Ngõ vào kỹ thuật số | 1 ngõ vào |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1, COM3, 230,4 kBaud |
| Thời gian đáp ứng tối đa | 2,9 ms với tia song song; 6,1 ms với tia chéo |
| Kết nối | Cáp có đầu nối M12, 4 chân, dài 150 mm |
| Kích thước mỗi bộ | Rộng 11,8 mm × cao 99,2 mm × sâu 24,1 mm |
| Cấp bảo vệ | IP65 và IP67 |
| Nhiệt độ hoạt động | -30 °C đến +55 °C |
| Vật liệu vỏ | Nhôm; mặt trước bằng PMMA |
| Khối lượng | 660 g |
SLG10S-010FER21A00 là gì?
Sick SLG10S-010FER21A00 là lưới quang tự động hóa thuộc dòng SLG-2, gồm một bộ phát và một bộ thu đặt đối diện nhau. Thiết bị tạo ra vùng giám sát cao 100 mm với 10 tia hồng ngoại, phù hợp để phát hiện vật thể đi qua, kiểm tra sự hiện diện hoặc giám sát dòng sản phẩm trên máy tự động.
Model này sử dụng khoảng cách tia 10 mm và hỗ trợ hai chế độ quang học: tia song song và tia chéo 3 lần. Chế độ tia chéo giúp tăng khả năng phát hiện các vật thể nhỏ hơn trong vùng cảm biến, với kích thước phát hiện tối thiểu từ 9 mm.
Khả năng phát hiện và phạm vi làm việc
- Vùng phát hiện có chiều cao 100 mm.
- Khoảng cách giữa các tia là 10 mm, phù hợp với các ứng dụng đếm hoặc phát hiện vật thể có kích thước trung bình.
- Phạm vi cảm biến giới hạn đạt 2.150 mm.
- Khoảng cách làm việc khuyến nghị lên đến 1.500 mm đối với cả tia song song và tia chéo 3 lần.
- Độ nhạy phát hiện vật thể nhỏ nhất là 15 mm ở chế độ tia song song và từ 9 mm ở chế độ tia chéo 3 lần.
- Vùng mù ở hai đầu là 4,6 mm tính từ tia đầu tiên hoặc tia cuối cùng đến mép vỏ tương ứng.
Chọn tia song song hay tia chéo?
Chế độ tia song song phù hợp với các ứng dụng phát hiện vật thể thông thường, yêu cầu tốc độ phản hồi nhanh và cấu hình đơn giản. Chế độ tia chéo 3 lần thích hợp hơn khi cần nhận biết vật thể nhỏ hơn hoặc hình dạng vật thể có thể lọt qua khoảng cách giữa các tia song song.
Ở chế độ tia song song, thời gian quét là 1 ms và thời gian đáp ứng tối đa là 2,9 ms. Với chế độ tia chéo, thời gian quét là 2 ms và thời gian đáp ứng tối đa là 6,1 ms.
Kết nối, tín hiệu và cấu hình
Thiết bị sử dụng cáp có đầu nối M12 4 chân, chiều dài cáp 150 mm. Cấu hình mặc định gồm tia song song, chức năng tự động teach-in và ngõ ra phát hiện vật thể ở trạng thái “HIGH”.
| Chức năng kết nối | Cấu hình mặc định |
|---|---|
| Chân 2 (MF) | Ngõ vào teach-in |
| Chân 4 (OUT) | Ngõ ra phát hiện vật thể, mức “HIGH” |
| Kiểu ngõ ra | Push-pull, hỗ trợ PNP/NPN |
| Ngõ ra kỹ thuật số | 2 ngõ ra, dòng tối đa 100 mA |
| Ngõ vào kỹ thuật số | 1 ngõ vào; mức HIGH lớn hơn 15 V, mức LOW nhỏ hơn 5 V |
| IO-Link | V1.1, COM3, chiều dài cáp tối đa 20 m, chu kỳ 2,3 ms |
IO-Link cho phép cấu hình các tham số cảm biến và chức năng Smart Task. Dữ liệu quá trình có độ dài 32 byte, hỗ trợ truyền thông tin về trạng thái hệ thống, trạng thái tia và tín hiệu đầu ra.
Chức năng Smart Task và chẩn đoán
Sick SLG10S-010FER21A00 hỗ trợ các chức năng logic cơ bản gồm Direct, AND và OR. Bộ định thời có thể thiết lập các chế độ trễ bật, trễ tắt, trễ bật và tắt hoặc tạo xung một lần.
Hệ thống chẩn đoán có thể theo dõi lỗi phần cứng, cảnh báo nhiệt độ, số giờ vận hành, lỗi ngắn mạch chân kết nối, dữ liệu quá trình không hợp lệ, lỗi teach-in, lỗi đồng bộ và cảnh báo chất lượng tín hiệu. Thiết bị cũng hỗ trợ ngõ ra cảnh báo.
Ứng dụng phù hợp
- Đếm sản phẩm trên băng tải.
- Phát hiện vật thể đi qua vùng kiểm tra.
- Kiểm tra sự hiện diện hoặc thiếu sản phẩm.
- Giám sát khoảng trống giữa các sản phẩm.
- Kiểm tra chiều cao hoặc vị trí tương đối của sản phẩm trong máy tự động.
- Tích hợp vào hệ thống điều khiển PLC thông qua ngõ ra Push-pull hoặc IO-Link.
Với vùng phát hiện cao 100 mm, model này phù hợp cho các vị trí kiểm tra nhỏ gọn, nơi không cần sử dụng lưới quang có chiều cao lớn hơn nhưng vẫn cần nhiều tia cảm biến trong cùng một cụm.
Lưu ý khi lắp đặt và vận hành
- Lắp bộ phát và bộ thu đối diện, căn chỉnh để toàn bộ vùng tia nằm trong vùng cần giám sát.
- Không để vật cản cố định nằm trong vùng phát hiện khi thực hiện teach-in.
- Giữ mặt quang PMMA sạch, tránh bụi bẩn, dầu hoặc hơi nước che khuất đường truyền hồng ngoại.
- Chọn chế độ tia song song hoặc tia chéo dựa trên kích thước nhỏ nhất của vật thể cần phát hiện.
- Đảm bảo nguồn cấp nằm trong khoảng 18 đến 30 V DC và có biện pháp bảo vệ quá áp phù hợp.
- Kiểm tra tải của ngõ ra trước khi đấu nối trực tiếp với thiết bị chấp hành; dòng ngõ ra tối đa là 100 mA.
- Đối với hệ thống sử dụng IO-Link, chiều dài cáp tối đa được khuyến nghị là 20 m.
- Thiết bị có cấp bảo vệ IP65 và IP67, nhưng đầu nối và vị trí lắp đặt vẫn cần được bảo vệ đúng cách trong môi trường có nước hoặc hóa chất.
Phụ kiện đi kèm
Bộ sản phẩm gồm 1 bộ phát, 1 bộ thu và 1 bộ hướng dẫn an toàn. Cáp kết nối trên thiết bị có đầu nối M12 4 chân, dài 150 mm.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























