Thông số kỹ thuật lưới quang tự động hóa Sick SGS4-F076P7PS2T01
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | SGS4-F076P7PS2T01 |
| Hãng sản xuất | Sick |
| Dòng sản phẩm | SLG – Automation light grids |
| Nguyên lý cảm biến | Bộ phát và bộ thu (Sender/receiver) |
| Chiều cao vùng phát hiện | 760 mm |
| Số lượng tia | 20 tia |
| Khoảng cách giữa các tia | 40 mm |
| Đối tượng nhỏ nhất có thể phát hiện | 25 mm, chế độ tia chéo |
| Chế độ quang học | Tia chéo hoạt động |
| Phạm vi hoạt động | 7 m |
| Phạm vi tối đa | 10 m |
| Phạm vi tối thiểu | Từ 0,3 m, chế độ tia chéo |
| Thời gian đáp ứng | 57 ms, chế độ tia chéo |
| Nguồn sáng | Ánh sáng hồng ngoại, bước sóng 950 nm |
| Điện áp cung cấp | 24 VDC ±20% |
| Kiểu ngõ ra | PNP |
| Chức năng ngõ ra | Ngõ ra 1 tác động khi tia sáng bị che |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Cài đặt | Nút nhấn Teach-in |
| Đồng bộ hóa | Đồng bộ quang học |
| Kết nối | Cáp với đầu nối đực M8, 4 chân |
| Kích thước | 36,5 × 832,4 × 12,4 mm (W × H × D) |
| Vật liệu vỏ | PMMA |
| Cấp bảo vệ điện | Class III |
| Nhiệt độ làm việc | -25 °C đến +55 °C |
| Nhiệt độ lưu kho | -25 °C đến +70 °C |
| Khối lượng | 100 g |
Khả năng phát hiện với vùng quét cao 760 mm
Sick SGS4-F076P7PS2T01 là lưới quang tự động hóa thuộc dòng SLG, được thiết kế để giám sát sự hiện diện hoặc phát hiện vật thể trong một vùng không gian rộng. Với chiều cao phát hiện 760 mm và 20 tia quang cách nhau 40 mm, thiết bị phù hợp cho các ứng dụng kiểm tra vật thể đi qua, giám sát khu vực cấp liệu, kiểm soát dòng sản phẩm hoặc phát hiện vật thể có kích thước lớn trong dây chuyền.
Model này sử dụng cấu hình bộ phát – bộ thu. Khi một hoặc nhiều tia hồng ngoại giữa hai thanh cảm biến bị che, ngõ ra PNP sẽ thay đổi trạng thái theo cấu hình “ngõ ra tác động khi tia sáng bị gián đoạn”. Chế độ tia chéo giúp mở rộng khả năng phát hiện trong vùng làm việc, đồng thời cho phép phát hiện vật thể nhỏ nhất khoảng 25 mm theo thông số của model.
Đặc điểm vận hành đáng chú ý
- Vùng phát hiện 760 mm: thích hợp để kiểm soát các khu vực có chiều cao lớn hơn cảm biến quang điểm thông thường.
- 20 tia quang: tạo thành vùng giám sát liên tục theo các khoảng cách 40 mm.
- Tia chéo hoạt động: hỗ trợ phát hiện vật thể trong phạm vi từ 0,3 m đến 7 m khi sử dụng ở điều kiện vận hành thông thường.
- Đối tượng phát hiện tối thiểu 25 mm: phù hợp với nhiều bài toán đếm, kiểm tra thiếu sản phẩm hoặc giám sát vật thể trên băng tải.
- Ngõ ra PNP: thuận tiện kết nối với PLC hoặc các mạch điều khiển sử dụng tín hiệu sourcing.
- Teach-in bằng nút nhấn: hỗ trợ cài đặt trực tiếp trên cảm biến mà không cần giao diện cấu hình phức tạp.
- Đồng bộ quang học: không cần dây đồng bộ riêng giữa bộ phát và bộ thu.
- Thân cảm biến mỏng: kích thước chiều sâu 12,4 mm giúp tiết kiệm không gian lắp đặt.
Kết nối và tín hiệu điều khiển
Sick SGS4-F076P7PS2T01 sử dụng nguồn 24 VDC với dung sai ±20%. Ngõ ra chuyển mạch là loại PNP, dòng tải tối đa 100 mA. Khi lắp đặt với PLC, cần kiểm tra PLC hoặc module đầu vào có tương thích với tín hiệu PNP hay không.
Thiết bị có các tín hiệu điều khiển gồm đầu vào Teach-in ở bộ thu và đầu vào Test ở bộ phát. Mức tín hiệu đầu vào được xác định như sau:
- Mức HIGH: 10–30 VDC.
- Mức LOW: nhỏ hơn 5 VDC.
Đầu nối sử dụng loại M8 đực 4 chân gắn với cáp. Khi đấu nối, cần cấp đúng cực nguồn, bảo đảm tiếp xúc chắc chắn và tránh để dây tín hiệu chạy song song quá gần các đường nguồn công suất lớn nhằm hạn chế nhiễu trong hệ thống tự động hóa.
Ứng dụng phù hợp trong dây chuyền tự động
- Phát hiện sản phẩm hoặc kiện hàng đi qua băng tải.
- Kiểm tra vật thể có mặt trong vùng cấp liệu.
- Đếm sản phẩm có kích thước phù hợp với bước tia 40 mm.
- Giám sát mức đầy hoặc mức thiếu trong khu vực chứa sản phẩm.
- Phát hiện vật thể bị rơi, kẹt hoặc dừng trong vùng truyền tải.
- Kiểm soát cửa ra vào, lối đi vật liệu hoặc vùng chuyển tiếp giữa các công đoạn.
- Phát hiện vật thể trên máy đóng gói, máy phân loại và hệ thống logistics nội bộ.
Lưu ý khi lựa chọn và lắp đặt
Khoảng cách lắp đặt thực tế nên nằm trong phạm vi hoạt động phù hợp của thiết bị. Với cấu hình tia chéo, phạm vi tối thiểu được xác định từ 0,3 m; phạm vi hoạt động công bố là 7 m và phạm vi tối đa là 10 m. Khi khoảng cách tăng, cần căn chỉnh chính xác bộ phát và bộ thu để toàn bộ vùng tia hoạt động ổn định.
Hai thanh cảm biến cần được lắp đối diện nhau, bảo đảm cùng phương và không bị rung trong quá trình máy vận hành. Bề mặt phát sáng phải sạch, không bị dầu, bụi hoặc vật liệu che phủ. Các vật thể có bề mặt phản xạ mạnh, trong suốt hoặc kích thước nhỏ hơn khả năng phân giải của lưới quang cần được đánh giá bằng thử nghiệm thực tế trước khi đưa vào sản xuất.
Model này có chức năng muting bị vô hiệu hóa và tính năng automatic teach không hoạt động. Vì vậy, không nên mặc định thiết bị có các chức năng bỏ qua vật thể hoặc tự động hiệu chỉnh như một số cấu hình khác trong cùng dòng. Khi cần các chức năng này, cần lựa chọn đúng mã sản phẩm có cấu hình tương ứng.
Môi trường sử dụng và bảo trì
Thiết bị làm việc trong dải nhiệt độ môi trường từ -25 °C đến +55 °C và có thể lưu kho ở nhiệt độ từ -25 °C đến +70 °C. Cảm biến được trang bị các chức năng bảo vệ chống đảo cực nguồn, bảo vệ ngắn mạch ngõ ra và khử xung nhiễu trên đường cấp điện, giúp tăng độ ổn định khi tích hợp vào hệ thống điều khiển công nghiệp.
Để duy trì độ tin cậy, nên vệ sinh định kỳ bề mặt quang học bằng vật liệu mềm, kiểm tra độ thẳng hàng giữa bộ phát và bộ thu, siết lại gá lắp sau thời gian vận hành và theo dõi trạng thái LED khi có hiện tượng tín hiệu không ổn định. Không sử dụng vật liệu mài mòn hoặc dung môi có thể làm hư bề mặt PMMA.
Nhận diện đúng mã SGS4-F076P7PS2T01
SGS4-F076P7PS2T01 là phiên bản có chiều cao phát hiện 760 mm, 20 tia, khoảng cách tia 40 mm, tia chéo hoạt động, ngõ ra PNP và không tích hợp muting. Khi thay thế hoặc đặt mua, cần đối chiếu đầy đủ mã sản phẩm thay vì chỉ dựa vào tên dòng SLG, vì các model gần nhau có thể khác chiều cao phát hiện, số tia, kiểu ngõ ra, khoảng cách hoạt động hoặc chức năng cài đặt.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























