Thông số kỹ thuật lưới quang Sick MLG50S-0250D10501
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Sick |
| Mã sản phẩm | MLG50S-0250D10501 |
| Dòng sản phẩm | MLG-2 |
| Phiên bản thiết bị | Prime – Standard functionality |
| Nguyên lý cảm biến | Bộ phát và bộ thu |
| Chiều cao vùng phát hiện | 250 mm |
| Khoảng cách giữa các tia | 50 mm |
| Số lượng tia | 6 |
| Vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện | 54 mm |
| Khoảng cách hoạt động | 5 m |
| Khoảng cách tối đa | 7 m |
| Khoảng cách tối thiểu | ≥ 0,2 m |
| Thời gian đáp ứng | 6 ms |
| Nguồn sáng | LED, ánh sáng hồng ngoại |
| Bước sóng | 850 nm |
| Điện áp cấp | DC 19,2…28,8 V |
| Ngõ ra | 3 ngõ ra số Q1…Q3 |
| Ngõ vào | 1 ngõ vào số In1 |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1, COM2, 38,4 kbit/s |
| Chiều dài cáp tối đa qua IO-Link | 20 m |
| Kiểu kết nối | Đầu nối M12, 5 chân, dây dài 0,22 m |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP65, IP67 |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | –30…+55 °C |
| Vật liệu vỏ | Nhôm |
| Khối lượng | 0,849 kg |
| Bộ sản phẩm | 1 bộ phát và 1 bộ thu |
Khả năng phát hiện và phân loại vật thể
Sick MLG50S-0250D10501 là lưới quang tự động hóa thuộc dòng MLG-2, gồm một bộ phát và một bộ thu được lắp đối diện nhau. Sáu tia hồng ngoại tạo thành vùng giám sát cao 250 mm, phù hợp để phát hiện vật thể đi qua, nhận biết chiều cao và phân loại sản phẩm theo các mức che tia.
Với khoảng cách tia 50 mm và vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện là 54 mm, model này thích hợp cho các ứng dụng cần giám sát kích thước tổng thể hoặc chiều cao sản phẩm thay vì đo biên dạng chi tiết. Thời gian đáp ứng 6 ms giúp cảm biến phản hồi nhanh trong các hệ thống băng tải và máy tự động.
Các chức năng tích hợp
- Phát hiện vật thể trong vùng quang học.
- Nhận biết vật thể dựa trên số lượng tia bị che.
- Phân loại chiều cao tự động.
- Cross beam hỗ trợ tăng khả năng phát hiện trong vùng đo.
- Beam blanking cho phép bỏ qua các tia hoặc vùng không cần sử dụng trong một số cấu hình ứng dụng.
- Chức năng Teach và khóa phím không được cài đặt trong cấu hình mặc định của mã sản phẩm này.
Giao tiếp IO-Link và tín hiệu điều khiển
MLG50S-0250D10501 hỗ trợ IO-Link V1.1 với tốc độ truyền 38,4 kbit/s, chu kỳ 6 ms và chiều dài dữ liệu quá trình 6 byte. Khi kết nối với bộ điều khiển hoặc master IO-Link tương thích, người dùng có thể truyền dữ liệu phát hiện và thông tin chiều cao qua mạng điều khiển thay vì chỉ sử dụng tín hiệu bật/tắt.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Chuẩn giao tiếp | IO-Link V1.1 |
| Tốc độ truyền | 38,4 kbit/s, COM2 |
| Chu kỳ | 6 ms |
| VendorID | 26 |
| DeviceID | HEX 800067 |
| Dữ liệu quá trình | 6 byte, TYPE_2_V |
| Ngõ ra số | Q1…Q3, tổng cộng 3 ngõ ra |
| Ngõ vào số | In1 |
Ba ngõ ra Q1…Q3 có thể được sử dụng cho các nhiệm vụ như báo có vật thể, nhận dạng vật thể hoặc phân loại chiều cao. Ngõ vào In1 hỗ trợ tín hiệu điều khiển từ hệ thống bên ngoài tùy theo cấu hình điều khiển của máy.
Ứng dụng phù hợp trong dây chuyền tự động
- Phát hiện sản phẩm trên băng tải.
- Phân loại sản phẩm theo chiều cao.
- Kiểm tra vật thể có đi qua đúng vị trí hay không.
- Nhận biết sản phẩm thiếu, sai kích thước hoặc xếp chồng.
- Đo chiều cao tương đối của kiện hàng, hộp và sản phẩm dạng rời.
- Giám sát khu vực cấp phôi, đóng gói và vận chuyển nội bộ.
Vùng phát hiện cao 250 mm phù hợp với các dây chuyền có kích thước sản phẩm trong giới hạn này. Do khoảng cách tia là 50 mm, cảm biến nên được lựa chọn cho các bài toán phát hiện hoặc phân loại theo khoảng chiều cao tương đối; không nên dùng thay thế cho thiết bị đo biên dạng liên tục hoặc cảm biến đo khoảng cách có độ phân giải cao.
Lắp đặt và kết nối
Bố trí bộ phát và bộ thu
Bộ phát và bộ thu cần được lắp đối diện, cùng trục và không bị che khuất. Trước khi đưa hệ thống vào vận hành, cần căn chỉnh để toàn bộ vùng tia nằm trong khu vực cần kiểm tra. Khoảng cách lắp đặt giữa hai thanh phải nằm trong dải làm việc của cảm biến, từ tối thiểu 0,2 m đến tối đa 7 m; khoảng cách hoạt động danh định của model là 5 m.
Nguồn cấp và tải ngõ ra
- Sử dụng nguồn một chiều ổn định trong dải 19,2…28,8 VDC.
- Giới hạn dòng ngõ ra tối đa: 100 mA.
- Tải điện dung cho phép: 100 nF.
- Tải cảm cho phép: 1 H.
- Đầu nối sử dụng loại M12, 5 chân.
Thiết bị có bảo vệ đảo cực nguồn, bảo vệ ngắn mạch ngõ ra và chống xung nhiễu. Tuy nhiên, hệ thống vẫn cần được đấu nối đúng sơ đồ điều khiển, bố trí dây tín hiệu tách hợp lý khỏi dây động lực và sử dụng đầu nối phù hợp với cấp bảo vệ IP của toàn bộ cụm lắp đặt.
Môi trường sử dụng và độ bền
Vỏ nhôm cùng cấp bảo vệ IP65 và IP67 giúp MLG50S-0250D10501 phù hợp với môi trường công nghiệp có bụi và hơi ẩm ở mức tương ứng. Dải nhiệt độ làm việc từ –30 đến +55 °C cho phép sử dụng trong nhiều khu vực sản xuất và kho vận.
- Khả năng chịu va đập liên tục: 10 g, 16 ms, 1.000 lần.
- Khả năng chịu va đập đơn: 15 g, 11 ms, 3 lần mỗi trục.
- Khả năng chịu rung hình sin: 10–150 Hz, 5 g.
- Miễn nhiễm ánh sáng môi trường trực tiếp đến 12.000 lx.
- Miễn nhiễm ánh sáng môi trường gián tiếp đến 50.000 lx.
Để duy trì độ ổn định, cần vệ sinh mặt kính PMMA của bộ phát và bộ thu, tránh để bụi bẩn hoặc hơi nước che các vùng quang học. Khi lắp ngoài phạm vi nhiệt độ hoặc điều kiện môi trường nêu trên, cần đánh giá riêng khả năng bảo vệ của toàn bộ hệ thống.
Nhận biết đúng model MLG50S-0250D10501
Đây là bộ lưới quang gồm bộ phát MLGT50S-0250F10101 và bộ thu MLGR50S-0250D10201, tạo thành một bộ hoàn chỉnh có chiều cao phát hiện 250 mm, sáu tia và khoảng cách tia 50 mm. Khi thay thế hoặc đặt hàng, cần kiểm tra đầy đủ mã MLG50S-0250D10501 để tránh nhầm với các biến thể MLG-2 có chiều cao vùng phát hiện, số tia, khoảng cách tia hoặc chức năng giao tiếp khác.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























