Thông số kỹ thuật lưới quang Sick MLG50A-2050R10801
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | MLG50A-2050R10801 |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Dòng sản phẩm | MLG-2 |
| Phiên bản thiết bị | Pro – Extended functionality |
| Nguyên lý cảm biến | Bộ phát và bộ thu (sender/receiver) |
| Chiều cao phát hiện | 2.050 mm |
| Khoảng cách giữa các tia | 50 mm |
| Số lượng tia | 42 |
| Vật thể nhỏ nhất có thể phát hiện | 50 mm; 54 mm trong điều kiện được chỉ định |
| Phạm vi hoạt động | 8,5 m |
| Phạm vi tối đa | 12 m |
| Thời gian đáp ứng | 4,6 ms |
| Phương thức đồng bộ | Qua cáp |
| Nguồn sáng | LED, ánh sáng hồng ngoại |
| Bước sóng | 850 nm |
| Điện áp cung cấp | DC 19,2…28,8 V |
| Giao tiếp | IO-Link V1.1 |
| Tốc độ truyền dữ liệu | 230,4 kbit/s, COM3 |
| Độ dài cáp IO-Link tối đa | 20 m |
| Ngõ ra kỹ thuật số | 4 × Q, Q1…Q4 |
| Ngõ vào kỹ thuật số | 2 × In, In1 và In2 |
| Dòng ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP65, IP67 |
| Vật liệu vỏ | Nhôm |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -30 °C đến +55 °C |
| Khối lượng | 4,449 kg |
| Bộ sản phẩm | 1 bộ phát và 1 bộ thu |
MLG50A-2050R10801 là gì?
SICK MLG50A-2050R10801 là lưới quang tự động hóa thuộc dòng MLG-2, được thiết kế để phát hiện vật thể trên toàn bộ vùng cao 2.050 mm. Thiết bị gồm một thanh phát và một thanh thu, tạo thành 42 tia quang với khoảng cách tia 50 mm.
Khác với cảm biến quang điểm đơn, lưới quang có thể giám sát đồng thời nhiều vị trí trên chiều cao phát hiện. Vì vậy, thiết bị phù hợp cho các bài toán nhận biết sự hiện diện, kiểm tra chiều cao, xác định vị trí vật thể, phát hiện lỗ hoặc đo kích thước trong dây chuyền tự động hóa.
Khả năng phát hiện và xử lý tín hiệu
- Chiều cao vùng phát hiện đạt 2.050 mm.
- Khoảng cách tia 50 mm, phù hợp với các ứng dụng phát hiện vật thể có kích thước tương ứng.
- Thời gian đáp ứng 4,6 ms hỗ trợ các dây chuyền có tốc độ vận chuyển cao.
- Hỗ trợ chế độ phát hiện tiêu chuẩn và phát hiện vật thể trong suốt.
- Có khả năng chống ảnh hưởng của bụi và ánh sáng mặt trời trong phạm vi thiết kế.
- Hỗ trợ chức năng cross beam, beam blanking và đo với độ chính xác cao.
Thiết bị có thể xử lý tín hiệu thông qua bốn ngõ ra Q1…Q4. Các ngõ ra này có thể được sử dụng cho những chức năng như phát hiện vật thể, xác định chiều rộng, phân loại chiều cao, nhận biết vị trí hoặc thiết lập vùng giám sát. Hai ngõ vào In1 và In2 hỗ trợ các chức năng điều khiển, trong đó có ngõ vào Teach tùy theo cấu hình sử dụng.
Giao tiếp IO-Link và khả năng tích hợp
MLG50A-2050R10801 hỗ trợ IO-Link V1.1 với tốc độ truyền 230,4 kbit/s (COM3), chu kỳ 2,3 ms và chiều dài cáp tối đa 20 m. Giao tiếp này cho phép truyền dữ liệu quá trình và tham số thiết bị đến bộ điều khiển hoặc IO-Link master.
Thông qua giao tiếp dữ liệu, lưới quang có thể phục vụ các tác vụ:
- Phát hiện vật thể và lỗ.
- Đo chiều cao vật thể.
- Đo kích thước ngoài và kích thước trong.
- Xác định vị trí vật thể hoặc vị trí lỗ.
- Truyền dữ liệu đo về hệ thống điều khiển để xử lý tiếp.
Mã nhận dạng của thiết bị trên hệ thống IO-Link gồm Vendor ID 26, Device ID dạng HEX 80014B và Device ID dạng thập phân 8388939. Độ dài dữ liệu quá trình là 32 Byte theo cấu hình TYPE_2_V.
Ứng dụng thực tế
Với vùng giám sát cao và nhiều tia quang, SICK MLG50A-2050R10801 phù hợp để lắp trên các hệ thống vận chuyển, máy đóng gói và dây chuyền phân loại. Một số ứng dụng tiêu biểu gồm:
- Kiểm tra vật thể đi qua băng tải.
- Đo hoặc phân loại chiều cao sản phẩm.
- Phát hiện sản phẩm bị thiếu, lệch vị trí hoặc đặt sai.
- Kiểm tra kích thước ngoài, kích thước trong và chiều rộng vật thể.
- Phát hiện lỗ, khe hở hoặc vị trí lỗ trên sản phẩm.
- Định nghĩa vùng kiểm tra trong máy tự động.
- Nhận biết vật thể trong các quy trình cấp phôi và đóng gói.
Đấu nối và lắp đặt
Sản phẩm sử dụng các đầu nối M12 gồm đầu nối 5 chân, đầu nối đực M12 8 chân và đầu nối cái M12 4 chân mã hóa D theo cấu hình của từng phần tử trong bộ. Khi lắp đặt, cần xác định đúng đầu nối của bộ phát, bộ thu và đường truyền IO-Link trước khi cấp nguồn.
- Lắp bộ phát và bộ thu đối diện nhau, bảo đảm các tia quang nằm trong vùng cần giám sát.
- Căn chỉnh hai thanh cảm biến để toàn bộ vùng phát hiện được phủ kín.
- Sử dụng nguồn DC trong dải 19,2…28,8 V.
- Không để vật cản cố định, bề mặt phản xạ mạnh hoặc chi tiết máy che khuất đường truyền quang.
- Chọn cáp và đầu nối M12 phù hợp với sơ đồ đấu nối của hệ thống.
- Đảm bảo bán kính uốn và phương án đi cáp không gây lực kéo lên đầu nối.
Độ bền và điều kiện môi trường
Vỏ nhôm cùng cấp bảo vệ IP65 và IP67 giúp thiết bị phù hợp với môi trường công nghiệp có bụi hoặc hơi ẩm. Dải nhiệt độ vận hành từ -30 °C đến +55 °C cho phép sử dụng trong nhiều khu vực sản xuất khác nhau.
Thiết bị có bảo vệ chống đấu ngược cực nguồn, bảo vệ ngắn mạch cho các ngõ ra Q và giảm ảnh hưởng của xung nhiễu. Khả năng chịu rung và va đập được thiết kế cho môi trường máy móc công nghiệp, tuy nhiên vẫn cần cố định chắc chắn và tránh để cảm biến chịu va chạm trực tiếp.
Phân biệt đúng mã MLG50A-2050R10801
MLG50A-2050R10801 là cấu hình có chiều cao phát hiện 2.050 mm, khoảng cách tia 50 mm, 42 tia, phiên bản Pro và hỗ trợ IO-Link. Khi thay thế hoặc đặt mua, cần kiểm tra đầy đủ mã sản phẩm thay vì chỉ dựa vào tên dòng MLG-2, vì các model gần giống có thể khác chiều cao, khoảng cách tia, số lượng tia, giao tiếp hoặc chức năng ngõ ra.
Bộ sản phẩm gồm các thành phần riêng với mã:
- Bộ phát: MLGT50A-2050F10201, mã linh kiện 2112801.
- Bộ thu: MLGR50A-2050R10201, mã linh kiện 2085577.
Lưu ý khi lựa chọn và vận hành
Trước khi thay thế cảm biến hoặc tích hợp vào máy mới, cần đối chiếu chiều cao vùng cần giám sát, kích thước nhỏ nhất của vật thể, khoảng cách lắp đặt, số lượng ngõ vào/ngõ ra và yêu cầu truyền dữ liệu. Nếu ứng dụng cần phát hiện vật thể nhỏ hơn khoảng cách tia 50 mm hoặc yêu cầu đo hình dạng chi tiết hơn, nên đánh giá lại cấu hình lưới quang trước khi sử dụng.
Trong quá trình vận hành, nên vệ sinh bề mặt quang định kỳ, kiểm tra độ thẳng hàng giữa bộ phát và bộ thu, đồng thời theo dõi tín hiệu IO-Link và các ngõ ra Q để phát hiện sớm tình trạng lệch căn chỉnh hoặc che khuất tia.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























