Thông số kỹ thuật cảm biến tiệm cận Sick IMS30-20NNSVU2S
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | IMS30-20NNSVU2S |
| Hãng sản xuất | Sick |
| Kích thước ren | M30 x 1.5 (Đường kính Ø 30 mm) |
| Kiểu lắp đặt | Không bằng phẳng (Non-flush) |
| Khoảng cách phát hiện (Sn) | 20 mm |
| Khoảng cách phát hiện an toàn (Sa) | 16.2 mm |
| Ngõ ra điều khiển | NPN, chức năng NO (Thường mở) |
| Điện áp hoạt động | 7.2 V DC … 60 V DC |
| Dòng tải liên tục (Ia) | ≤ 200 mA |
| Tần số chuyển mạch | 500 Hz |
| Phương thức kết nối | Cáp đúc PUR, 3 dây, chiều dài 2 m, tiết diện 0.5 mm² |
| Cấp bảo vệ | IP68, IP69K (Chống xịt áp lực cao và ngâm nước) |
| Nhiệt độ vận hành | -40 °C … +100 °C |
| Vật liệu thân | Thép không gỉ V2A (1.4305 / AISI 303) |
| Vật liệu mặt phát hiện | Nhựa LCP (Liquid Crystal Polymer) chịu nhiệt và hóa chất |
| Khả năng chống rung / sốc | 100 g / 11 ms (sốc), 25 g đỉnh ở 10 Hz … 2.000 Hz (rung) |
| Chứng nhận chuyên dụng | Chuẩn E1 (ECE-R10) cho xe cơ giới, máy công trình |
Khả năng chịu đựng môi trường khắc nghiệt và tiêu chuẩn máy công giới (E1)
Dòng cảm biến IMS của Sick được phát triển tập trung vào độ bền điện từ và khả năng kháng chịu cơ học trong những điều kiện vận hành khó khăn nhất. Khác với các dòng cảm biến M30 tiêu chuẩn chỉ dùng trong nhà xưởng thông thường, IMS30-20NNSVU2S đáp ứng các yêu cầu kiểm định khắt khe:
- Dải điện áp rộng (7.2 – 60 V DC): Tương thích hoàn toàn với cả hệ thống điện bình 12 V, 24 V lẫn 48 V trên xe tải, máy xúc, máy công trình và thiết bị nâng hạ nông nghiệp. Thiết bị chịu được sự sụt áp khi khởi động động cơ cũng như tình trạng xung tăng áp (load dump).
- Chứng nhận E1-Type Approval: Thiết bị tuân thủ chỉ thị ECE-R10 về tương thích điện từ cho phương tiện giao thông và máy động lực cơ giới, triệt tiêu nguy cơ cảm biến nhận tín hiệu sai do nhiễu cao tần từ động cơ, sóng vô tuyến hoặc máy phát điện.
- Bảo vệ cấp IP68 và IP69K: Đảm bảo độ kín tuyệt đối trước bụi bẩn, bùn đất, áp lực ngâm sâu và chịu được quy trình tẩy rửa công nghiệp bằng tia nước nóng áp lực cao.
- Kháng hóa chất cắt gọt: Thân vỏ bằng thép không gỉ 303 cùng mặt cảm ứng bằng nhựa kỹ thuật LCP cho phép cảm biến làm việc liên tục trong môi trường ngập dầu làm mát, dầu bôi trơn gia công kim loại mà không bị giòn nứt hay biến dạng vỏ.
Sơ đồ đấu dây ngõ ra NPN Thường Mở (NO)
Cảm biến sử dụng đường cáp kết nối PUR nguyên khối gồm 3 lõi với quy chuẩn màu dây tiêu chuẩn:
- Dây màu nâu (Brown / +): Nối vào cực dương nguồn điện DC (từ 7.2 V đến 60 V).
- Dây màu xanh dương (Blue / -): Nối vào cực âm nguồn điện DC (0 V / GND).
- Dây màu đen (Black / Signal): Dây tín hiệu ngõ ra NPN. Khi phát hiện vật thể kim loại trong vùng làm việc, tiếp điểm đóng lại, kích tín hiệu nối mass (kéo áp xuống mức 0 V).
Cần lưu ý tải (cuộn hút rơ-le hoặc đầu vào PLC/Controller nhận logic chìm) phải được đấu giữa Dây màu đen (Ngõ ra) và Dây màu nâu (Dương nguồn). Mạch tích hợp sẵn cơ chế bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ phân cực ngược, giúp an toàn khi thao tác nối dây sai cực tạm thời.
Hệ số suy giảm khoảng cách phát hiện theo vật liệu
Khoảng cách phát hiện danh định $S_n = 20text{ mm}$ được xác định dựa trên vật tiêu chuẩn là thép cacbon (Fe 360). Khi ứng dụng để định vị các vật liệu kim loại khác, khoảng cách thực tế sẽ giảm theo các hệ số:
- Thép cacbon: 1.0 (Đạt đủ 20 mm).
- Thép không gỉ (Inox 304 / V2A): Khoảng 0.78 (Khoảng cách phát hiện tương đương ~15.6 mm).
- Đồng thau (Brass): Khoảng 0.46 (Khoảng cách phát hiện tương đương ~9.2 mm).
- Nhôm (Aluminium): Khoảng 0.44 (Khoảng cách phát hiện tương đương ~8.8 mm).
- Đồng đỏ (Copper): Khoảng 0.36 (Khoảng cách phát hiện tương đương ~7.2 mm).
Để đảm bảo hệ thống vận hành tin cậy và không phụ thuộc vào dao động nhiệt độ, khoảng cách làm việc thực tế của cơ cấu máy nên được căn chỉnh nằm trong khoảng an toàn $S_a le 16.2text{ mm}$ đối với thép thường, hoặc nhân tỷ lệ tương ứng theo hệ số trên đối với kim loại màu.
Quy cách lắp đặt không bằng phẳng (Non-flush)
Model IMS30-20NNSVU2S thuộc dạng lắp không bằng phẳng (đầu nhô ra ngoài), cuộn cảm tạo ra trường điện từ tản rộng để đạt được tầm phát hiện lớn (20 mm). Nhằm tránh tình trạng kim loại của khung gá xung quanh kích hoạt cảm biến nhầm, bắt buộc phải đảm bảo các khoảng hở vật lý sau:
- Khoảng cách nhô cao (A): Phần đầu nhựa cảm biến phải nhô ra khỏi bề mặt kim loại xung quanh tối thiểu 20 mm.
- Khoảng cách giữa hai cảm biến đối diện (B): Tối thiểu 62 mm để không xảy ra hiện tượng triệt tiêu sóng hoặc cộng hưởng.
- Khoảng hở kim loại xung quanh trục cảm biến (C): Tối thiểu 30 mm tính từ mép ngoài ren.
- Khoảng cách đến bề mặt kim loại đối diện (D): Tối thiểu 60 mm (nếu kim loại đó không phải là vật thể cần phát hiện).
- Khoảng cách giữa hai cảm biến đặt song song cạnh nhau (F): Tối thiểu 160 mm nhằm tránh nhiễu chéo từ trường.
Lực siết đai ốc tiêu chuẩn khi khóa cảm biến vào lỗ ren là tối đa 100 Nm. Không nên siết vượt quá giới hạn này để bảo toàn độ đồng tâm của ren inox và lớp cách điện bên trong vỏ.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























