Thông số kỹ thuật cảm biến Sick IH06-04NNS-VTK
| Đặc tính kỹ thuật | Giá trị chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | IH06-04NNS-VTK |
| Hãng sản xuất | Sick |
| Dạng thân (Housing) | Hình trụ trơn (Cylindrical smooth), không ren |
| Đường kính thân | Ø 6.5 mm |
| Chiều dài thân | 40 mm |
| Khoảng cách phát hiện định mức ($S_n$) | 4 mm |
| Khoảng cách phát hiện an toàn ($S_a$) | 3.24 mm |
| Kiểu lắp đặt | Không gắn chìm (Non-flush) |
| Ngõ ra điều khiển | NPN |
| Chức năng ngõ ra | NO (Normally Open – Thường mở) |
| Tần số chuyển mạch | 2.500 Hz |
| Điện áp cấp nguồn | 10 V DC … 30 V DC (DC 3 dây) |
| Dòng điện ngõ ra tải liên tục ($I_a$) | ≤ 200 mA |
| Kiểu kết nối | Giắc cắm M8, 3 chân (Connector M8, 3-pin) |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Vật liệu vỏ / mặt cảm nhận | Thép không gỉ V2A (AISI 303) / Nhựa POM |
| Nhiệt độ môi trường vận hành | -25 °C … +70 °C |
Đặc tính vận hành và ưu thế thiết kế
Sick IH06-04NNS-VTK thuộc dòng cảm biến tiệm cận cảm ứng điện từ kích thước siêu nhỏ (miniature). Sản phẩm sở hữu đường kính trụ trơn chỉ 6.5 mm nhưng cung cấp khoảng cách phát hiện mở rộng lên tới 4 mm, vượt trội so với các cảm biến cùng kích thước thông thường (thường chỉ đạt 1.5 mm đến 2 mm khi lắp chìm).
Thân cảm biến được chế tạo từ inox V2A (1.4305 / AISI 303) kết hợp mặt quét bằng nhựa kỹ thuật POM, bảo đảm độ bền cơ học cao, chống ăn mòn và kháng rung lắc mạnh (lên đến 30 g, 11 ms). Cấp độ bảo vệ IP67 cho phép thiết bị vận hành bền bỉ trong môi trường cơ khí nhiều bụi mạt, dầu làm mát và độ ẩm cao.
Với tần số đáp ứng lên tới 2.500 Hz, thiết bị có khả năng phát hiện vật kim loại di chuyển ở tốc độ cực cao, thích hợp cho các tác vụ đo xung vòng quay bánh răng, kiểm tra vị trí cam quay, định vị cánh tay robot gắp sản phẩm và đồng bộ chu trình máy đóng gói tự động.
Sơ đồ chân giắc M8 và cách đấu nối NPN NO
Cảm biến sử dụng đầu nối chuẩn M8, 3-pin. Do mạch ngõ ra là dạng NPN cực thu để hở (Open Collector), tải phải được đấu giữa chân tín hiệu đầu ra và cực dương (+V) của nguồn cấp.
- Chân 1 (Dây nâu / BN): Cực dương nguồn cấp (+10 V DC … 30 V DC).
- Chân 3 (Dây xanh dương / BU): Cực âm nguồn cấp (0 V / GND).
- Chân 4 (Dây đen / BK): Tín hiệu ngõ ra NPN NO. Khi không có kim loại kích hoạt, ngõ ra ở trạng thái mở. Khi phát hiện vật thể, chân 4 sẽ kéo mức logic xuống 0 V (sinking).
Cảm biến được tích hợp sẵn bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ phân cực ngược, giúp ngăn chặn nguy cơ cháy hỏng mạch điều khiển khi thao tác đấu nối nhầm lẫn trong quá trình bảo trì.
Hệ số suy giảm khoảng cách theo vật liệu mục tiêu
Khoảng cách danh định 4 mm của IH06-04NNS-VTK được xác định trên tấm thử chuẩn bằng thép carbon (Fe 360 / ST37). Khi ứng dụng để dò các kim loại phi sắt hoặc hợp kim khác, khoảng cách nhận diện thực tế sẽ thay đổi theo hệ số suy giảm (Correction factors):
- Thép carbon (Fe 360): 1.0 (Khoảng cách nhận diện ~ 4 mm)
- Thép không gỉ (Inox 304 / V2A): Khoảng 0.77 (Khoảng cách nhận diện ~ 3.08 mm)
- Đồng thau (Brass): Khoảng 0.52 (Khoảng cách nhận diện ~ 2.08 mm)
- Nhôm (Aluminum): Khoảng 0.47 (Khoảng cách nhận diện ~ 1.88 mm)
- Đồng đỏ (Copper): Khoảng 0.42 (Khoảng cách nhận diện ~ 1.68 mm)
Yêu cầu kỹ thuật khi lắp đặt (Kiểu Non-flush)
Do cấu trúc dạng không chìm (Non-flush) để đạt khoảng cách phát hiện 4 mm trên thân Ø 6.5 mm, từ trường phát ra ở đầu cảm biến có dạng hình nón mở rộng ra hai bên. Để tránh việc kim loại xung quanh vỏ gá gây kích hoạt tín hiệu giả:
- Khoảng nhô đầu cảm biến: Đầu cảm biến bằng nhựa POM phải được nhô ra khỏi bề mặt giá đỡ kim loại ít nhất 6.5 mm đến 8 mm.
- Khoảng cách đến bề mặt kim loại đối diện: Cần giữ khoảng trống tối thiểu 12 mm phía trước mặt cảm nhận nếu không muốn cảm biến nhận nhầm bề mặt này là vật tiêu.
- Khoảng cách giữa hai cảm biến đối diện hoặc liền kề: Nếu lắp hai cảm biến cạnh nhau theo phương song song, khoảng cách tim giữa hai cảm biến phải từ 13 mm trở lên; nếu lắp đối đầu nhau, khoảng cách tối thiểu phải đạt 32 mm để loại trừ hiện tượng giao thoa điện từ chéo.
- Phương pháp siết: Dạng vỏ trụ trơn yêu cầu đồ gá kẹp (clamp) dạng ống ôm. Không sử dụng lực ép điểm trực tiếp lên vỏ để tránh biến dạng ruột cảm biến bên trong.
So sánh với các biến thể tương đương trong cùng dòng IH06
Việc nắm rõ quy tắc đặt mã của dòng Sick IH06 giúp lựa chọn chuẩn xác linh kiện thay thế hoặc thiết kế hệ thống điều khiển mới:
- IH06-04NNS-VTK: Cấu hình NPN, thường mở (NO), khoảng cách 4 mm (không chìm), giắc M8 3-pin.
- IH06-04NPS-VTK: Cùng kích thước và kết nối, nhưng ngõ ra là PNP NO (phù hợp với các dòng PLC tiêu chuẩn châu Âu như Siemens, Phoenix Contact nhận tín hiệu mức cao 24V).
- IH06-02BNS-VTK: Cấu hình NPN NO, nhưng là loại gắn chìm (Flush) với khoảng cách phát hiện ngắn hơn (2 mm), cho phép lắp phẳng mặt hoàn toàn vào đồ gá kim loại mà không sợ nhiễu.
- IH06-04NNS-VT0: Tính năng tương tự model VTK nhưng sử dụng cáp đúc liền 2 m thay vì giắc cắm M8, phù hợp cho không gian lắp đặt siêu hẹp không đủ diện tích chứa đầu nối giắc.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























