Thông số kỹ thuật cảm biến tiệm cận SICK IMS12-04BPOVU2S
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | IMS12-04BPOVU2S |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Dòng sản phẩm | IMS12 |
| Loại cảm biến | Cảm biến tiệm cận cảm ứng điện từ |
| Kích thước ren | M12 x 1 |
| Đường kính thân | 12 mm |
| Khoảng cách phát hiện danh định Sn | 4 mm |
| Khoảng cách phát hiện an toàn Sa | 3,24 mm |
| Kiểu lắp đặt | Lắp chìm (Flush) |
| Kiểu ngõ ra | PNP |
| Chức năng ngõ ra | NC – thường đóng |
| Kiểu đấu điện | DC 3 dây |
| Điện áp cung cấp | 7,2–60 V DC |
| Dòng tải liên tục | Tối đa 200 mA |
| Tần số đóng cắt | 2.000 Hz |
| Thời gian trễ khởi động | 100 ms |
| Kiểu kết nối | Cáp 3 dây, dài 2 m |
| Vật liệu cáp | PUR |
| Cấp bảo vệ | IP68, IP69K |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -40 đến +100 °C |
| Vật liệu vỏ | Thép không gỉ V2A, DIN 1.4305 / AISI 303 |
| Vật liệu mặt cảm biến | Nhựa LCP |
| Chiều dài thân | 56 mm |
| Mô-men siết tối đa | 20 Nm |
| Phụ kiện đi kèm | 2 đai ốc lắp đặt bằng đồng mạ niken |
Đặc điểm của SICK IMS12-04BPOVU2S
SICK IMS12-04BPOVU2S là cảm biến tiệm cận cảm ứng dạng trụ ren M12, dùng để phát hiện các vật thể kim loại mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Model này có khoảng cách phát hiện danh định 4 mm, ngõ ra PNP thường đóng và thiết kế lắp chìm, phù hợp với các vị trí cần bố trí cảm biến gọn trong bề mặt kim loại hoặc gá lắp.
Thân cảm biến bằng thép không gỉ V2A giúp tăng độ bền cơ học và khả năng chống ăn mòn. Cảm biến được thiết kế cho các môi trường có dầu làm mát, chất bôi trơn và điều kiện vận hành khắc nghiệt thường gặp trên máy công cụ, thiết bị tự động hóa và máy di động.
- Phát hiện kim loại ở khoảng cách danh định 4 mm.
- Ngõ ra PNP, chức năng NC thường đóng.
- Tần số đóng cắt lên đến 2.000 Hz, phù hợp với cơ cấu chuyển động nhanh.
- Dải điện áp rộng 7,2–60 V DC.
- Thân ren M12 nhỏ gọn, dễ lắp đặt và căn chỉnh.
- Cấp bảo vệ IP68 và IP69K, phù hợp với môi trường nhiều bụi, hơi ẩm hoặc vệ sinh bằng tia nước áp lực cao.
- Cáp PUR dài 2 m, có khả năng chịu được môi trường công nghiệp và dầu mỡ tốt hơn nhiều loại cáp thông thường.
- Tích hợp bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ xung khi cấp nguồn.
Nguyên lý phát hiện và chức năng ngõ ra
Cảm biến tạo ra trường điện từ ở vùng mặt cảm biến. Khi vật kim loại đi vào vùng tác động, đặc tính của trường điện từ thay đổi và mạch điện tử bên trong chuyển trạng thái ngõ ra. Vì không có bộ phận cơ khí tiếp xúc nên cảm biến không bị mài mòn do đóng cắt lặp lại.
IMS12-04BPOVU2S sử dụng ngõ ra PNP với chức năng NC. Khi thiết kế mạch điều khiển, cần phân biệt rõ model này với phiên bản PNP NO hoặc phiên bản NPN. Việc đấu nối phải dựa trên ký hiệu chân và sơ đồ của thiết bị điều khiển để tránh nhầm cực nguồn hoặc nhầm logic tín hiệu.
Điện áp làm việc từ 7,2 đến 60 V DC cho phép cảm biến sử dụng trong nhiều hệ thống điều khiển công nghiệp và phương tiện, nhưng tải kết nối trực tiếp không được vượt quá dòng liên tục 200 mA.
Lắp đặt đúng với khoảng cách phát hiện 4 mm
Đây là phiên bản lắp chìm (Flush). Phần đầu cảm biến có thể được lắp cùng mặt hoặc nằm trong vật liệu kim loại theo yêu cầu cơ khí, nhưng khoảng cách thực tế vẫn phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng mục tiêu.
- Khoảng cách phát hiện danh định Sn: 4 mm.
- Khoảng cách phát hiện an toàn Sa: 3,24 mm.
- Vật thể cần phát hiện nên có kích thước đủ lớn và đi qua vùng tác động ổn định.
- Không nên đặt các khối kim loại cố định quá gần mặt cảm biến nếu chúng có thể gây tác động giả.
- Siết đai ốc với mô-men phù hợp; mô-men siết điển hình tối đa của cảm biến là 20 Nm.
- Không dùng thân cảm biến hoặc cáp làm điểm chịu lực cơ học.
Khoảng cách 4 mm là giá trị danh định trong điều kiện tiêu chuẩn. Khả năng phát hiện thực tế có thể thay đổi theo loại kim loại. Thép không gỉ, nhôm, đồng và đồng thau thường cho khoảng cách tác động thấp hơn so với thép tiêu chuẩn.
Khả năng chịu môi trường công nghiệp
IMS12-04BPOVU2S phù hợp với các ứng dụng thường xuyên tiếp xúc với dầu cắt gọt, dung dịch làm mát và chất bôi trơn. Cấp bảo vệ IP68 giúp hạn chế ảnh hưởng của bụi và nước, trong khi IP69K hỗ trợ các vị trí cần vệ sinh bằng tia nước áp lực cao.
Dải nhiệt độ làm việc từ -40 đến +100 °C cho phép sử dụng cảm biến trong nhiều khu vực có nhiệt độ thay đổi lớn. Thân thép không gỉ V2A, cáp PUR và khả năng chống rung, chống va đập giúp model này phù hợp hơn với máy công cụ, máy di động và hệ thống tự động hóa chịu rung động liên tục.
Ứng dụng phù hợp
- Phát hiện vị trí xi lanh, cơ cấu trượt và cơ cấu chấp hành bằng kim loại.
- Giám sát vị trí đóng hoặc mở của cơ cấu máy.
- Đếm chi tiết kim loại trên dây chuyền sản xuất.
- Phát hiện bánh răng, chốt, cam hoặc bộ phận quay bằng kim loại.
- Kiểm tra vị trí trong máy gia công cơ khí và máy CNC.
- Giám sát thiết bị trong khu vực có dầu làm mát và dung dịch bôi trơn.
- Ứng dụng trên máy di động và thiết bị làm việc trong điều kiện rung động hoặc thời tiết khắc nghiệt.
Lưu ý khi chọn và thay thế cảm biến
Khi thay thế cảm biến trong hệ thống hiện có, cần kiểm tra đồng thời kích thước M12, kiểu lắp chìm, khoảng cách phát hiện 4 mm, ngõ ra PNP và chức năng NC. Các model có cùng đường kính hoặc cùng dòng IMS12 chưa chắc có cùng kiểu ngõ ra, sơ đồ đấu dây, khoảng cách phát hiện hoặc chức năng NO/NC.
Model IMS12-04BPOVU2S đặc biệt phù hợp khi hệ thống yêu cầu điện áp DC 7,2–60 V, tải PNP thường đóng, tần số đóng cắt cao và khả năng làm việc trong môi trường có dầu, chất làm mát. Trước khi đưa vào vận hành, cần kiểm tra điện áp cấp, dòng tải, logic tín hiệu của bộ điều khiển và vị trí lắp thực tế.
Bảo quản và vận hành
- Không kéo, xoắn hoặc bẻ gập mạnh đoạn cáp sát thân cảm biến.
- Giữ mặt cảm biến sạch khỏi phoi kim loại và cặn bám có thể ảnh hưởng đến khoảng cách tác động.
- Kiểm tra định kỳ đai ốc, vị trí gá và tình trạng cáp trong các máy có rung động lớn.
- Đảm bảo nguồn cấp nằm trong dải 7,2–60 V DC và không vượt dòng tải cho phép.
- Ngắt nguồn trước khi tháo hoặc đấu lại cảm biến.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























