Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | IMP12-1B5PPVC0C |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Dòng sản phẩm | Inductive proximity sensor IMP |
| Loại cảm biến | Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ |
| Đường kính ren | M12 |
| Bước ren | M12 x 1 |
| Khoảng cách cảm biến danh định Sn | 1,5 mm |
| Khoảng cách cảm biến an toàn Sa | 1,2 mm |
| Kiểu lắp đặt | Flush |
| Tần số đóng cắt | 600 Hz |
| Ngõ ra | PNP, bổ sung (complementary) |
| Số dây | DC 4 dây |
| Đầu nối | Connector đực M12, 4 chân |
| Điện áp nguồn | 10–30 V DC |
| Dòng tải liên tục | Tối đa 200 mA |
| Độ sụt điện áp | Tối đa 2 V |
| Thời gian sẵn sàng | Tối đa 50 ms |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Khả năng chịu áp suất | Tối đa 500 bar |
| Ứng dụng chuyên biệt | Ứng dụng thủy lực |
| Nhiệt độ môi trường | -25 °C đến +100 °C |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ V2A, DIN 1.4305 / AISI 303 |
| Vật liệu bề mặt cảm biến | Gốm ZrO2 |
| Chiều dài thân | 69 mm |
| Chiều dài phần ren | 38 mm |
| Mô-men siết tối đa | 40 Nm |
| Bảo vệ ngắn mạch | Có |
Cảm biến tiệm cận SICK IMP12-1B5PPVC0C là gì?
SICK IMP12-1B5PPVC0C là cảm biến tiệm cận cảm ứng từ dạng trụ ren M12, được thiết kế để phát hiện vật thể kim loại mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Cảm biến có khoảng cách phát hiện danh định 1,5 mm, ngõ ra PNP và đầu nối M12 4 chân, phù hợp để kết nối với PLC, bộ điều khiển máy và các thiết bị tự động hóa công nghiệp.
Model này thuộc dòng IMP của SICK, nổi bật với thân thép không gỉ, khả năng chịu áp suất đến 500 bar và thiết kế dành cho các môi trường thủy lực có điều kiện làm việc khắc nghiệt.
Điểm nổi bật của model IMP12-1B5PPVC0C
- Khoảng cách phát hiện danh định 1,5 mm, phù hợp với các vị trí lắp đặt có không gian hạn chế.
- Thiết kế lắp âm Flush giúp bề mặt cảm biến nằm gọn trong vị trí gá lắp và giảm nguy cơ va chạm cơ khí.
- Thân cảm biến bằng thép không gỉ V2A, thích hợp cho môi trường công nghiệp và khu vực có nguy cơ tiếp xúc với dầu, nước hoặc chất lỏng.
- Khả năng chịu áp suất tối đa 500 bar, phù hợp với các ứng dụng thủy lực áp suất cao.
- Ngõ ra PNP bổ sung cho phép sử dụng các tín hiệu đóng cắt phù hợp với hệ thống điều khiển tự động.
- Tần số đóng cắt 600 Hz đáp ứng các cơ cấu chuyển động lặp lại với tốc độ cao.
- Cấp bảo vệ IP68 hỗ trợ vận hành trong môi trường có bụi và nước.
- Dải điện áp nguồn rộng 10–30 V DC, tương thích với nhiều hệ thống điều khiển công nghiệp.
- Có bảo vệ ngắn mạch, giúp tăng độ an toàn khi kết nối trong hệ thống điện điều khiển.
Nguyên lý hoạt động
Cảm biến tạo ra trường điện từ tại vùng phát hiện ở mặt trước. Khi vật thể kim loại đi vào khoảng cách cảm biến, đặc tính của trường điện từ thay đổi và mạch điện tử bên trong chuyển trạng thái ngõ ra. Tín hiệu PNP được đưa về PLC hoặc bộ điều khiển để xác định vị trí, hành trình hoặc trạng thái của cơ cấu máy.
Khoảng cách phát hiện 1,5 mm được xác định theo điều kiện chuẩn. Khoảng cách thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của mục tiêu. Thép là vật liệu tham chiếu; inox, nhôm, đồng và đồng thau thường cho khoảng cách phát hiện hiệu dụng thấp hơn.
Ứng dụng thực tế
- Phát hiện vị trí piston hoặc chi tiết kim loại trong thiết bị thủy lực.
- Giám sát hành trình của xi lanh và cơ cấu chấp hành.
- Xác nhận vị trí đóng, mở hoặc về cuối hành trình của cơ cấu máy.
- Phát hiện chi tiết kim loại trên dây chuyền lắp ráp và máy tự động.
- Giám sát vị trí trong máy ép, máy gia công và thiết bị công nghiệp có rung động.
- Ứng dụng trong khu vực có áp suất cao, dầu thủy lực hoặc điều kiện làm việc khắc nghiệt.
Lưu ý khi lắp đặt và sử dụng
Đảm bảo khoảng cách phát hiện phù hợp
Vật thể cần nằm trong khoảng cách làm việc cho phép của cảm biến. Với khoảng cách danh định 1,5 mm và khoảng cách an toàn 1,2 mm, nên bố trí mục tiêu và cảm biến ổn định để hạn chế sai lệch do rung động, dung sai cơ khí hoặc thay đổi nhiệt độ.
Tuân thủ kiểu lắp Flush
IMP12-1B5PPVC0C được thiết kế cho kiểu lắp âm Flush. Khi gia công vị trí lắp, cần bảo đảm mặt cảm biến được lắp đúng theo kết cấu cơ khí và không bị che chắn bởi vật liệu kim loại làm ảnh hưởng đến vùng phát hiện.
Kiểm soát mô-men siết
Mô-men siết không được vượt quá 40 Nm. Siết quá lực có thể làm hư hỏng ren, biến dạng thân cảm biến hoặc ảnh hưởng đến độ kín của cụm lắp đặt.
Kiểm tra đầu nối và nguồn cấp
Cảm biến sử dụng nguồn 10–30 V DC, đầu nối M12 4 chân và mạch DC 4 dây. Trước khi cấp nguồn, cần kiểm tra đúng sơ đồ đấu nối của đầu nối tương ứng, bảo đảm nguồn điện ổn định và không vượt quá dòng tải liên tục 200 mA.
Chọn đúng mục tiêu kim loại
Khoảng cách phát hiện tiêu chuẩn thường được đánh giá với thép. Khi phát hiện inox, nhôm, đồng hoặc đồng thau, khoảng cách tác động có thể giảm do hệ số hiệu chỉnh của từng vật liệu. Vì vậy, nên thử nghiệm với đúng vật thể thực tế trước khi lắp đặt hàng loạt.
Khả năng làm việc trong môi trường công nghiệp
Thân thép không gỉ V2A kết hợp cấp bảo vệ IP68 giúp cảm biến phù hợp với các vị trí có nước, bụi, dầu và chất lỏng công nghiệp. Dải nhiệt độ làm việc từ -25 °C đến +100 °C cho phép sử dụng trong nhiều khu vực máy móc có nhiệt độ thay đổi.
Đối với ứng dụng thủy lực áp suất cao, cần lắp cảm biến đúng vị trí thiết kế, sử dụng gioăng và phụ kiện phù hợp, đồng thời kiểm tra độ kín sau khi lắp. Không nên vận hành cảm biến ngoài giới hạn áp suất, nhiệt độ hoặc điều kiện cơ khí đã quy định.
Vì sao nên chọn đúng mã IMP12-1B5PPVC0C?
Các cảm biến cùng kích thước M12 có thể khác nhau về khoảng cách phát hiện, kiểu lắp, loại ngõ ra, đầu nối, cấp chịu áp suất và dải nhiệt độ. IMP12-1B5PPVC0C phù hợp khi hệ thống yêu cầu đồng thời các đặc tính: khoảng cách phát hiện 1,5 mm, lắp âm Flush, ngõ ra PNP, đầu nối M12 4 chân và khả năng chịu áp suất đến 500 bar.
Khi thay thế model khác, cần kiểm tra đầy đủ điện áp nguồn, loại ngõ ra PNP hoặc NPN, kiểu đấu dây, khoảng cách phát hiện, kích thước ren, kiểu lắp và điều kiện áp suất. Không nên chỉ dựa vào đường kính M12 để xác định cảm biến tương thích.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























