Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị kỹ thuật |
|---|---|
| Mã sản phẩm | IME30-10BNSZWDSS06 |
| Hãng sản xuất | Sick |
| Kích thước ren | M30 x 1.5 (Đường kính Ø 30 mm) |
| Kiểu lắp đặt | Lắp chìm (Flush) |
| Khoảng cách phát hiện ($S_n$) | 10 mm |
| Khoảng cách bảo đảm ($S_a$) | 8.1 mm |
| Ngõ ra điều khiển | NPN, chức năng đóng Thường Mở (NO) |
| Điện áp hoạt động | 10 V DC … 30 V DC |
| Dòng ngõ ra liên tục ($I_a$) | ≤ 200 mA |
| Tần số đáp ứng | 500 Hz |
| Kiểu kết nối | Cáp liền, 3 dây, chiều dài 6 m (PVC, tiết diện 0.25 mm²) |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Vật liệu thân vỏ | Đồng mạ niken (Brass, nickel-plated) |
| Vật liệu mặt cảm biến | Nhựa PA 66 |
| Nhiệt độ vận hành | –25 °C … +75 °C |
| Mạch bảo vệ tích hợp | Ngắn mạch, chống xung điện khởi động, chống đảo cực |
Đặc điểm cáp 6 mét trên phiên bản IME30-10BNSZWDSS06
Ký hiệu S06 ở cuối mã sản phẩm biểu thị cấu hình tùy biến chiều dài cáp lên đến 6 m, thay vì mức 2 m tiêu chuẩn trên dòng IME thông thường. Thiết kế cáp liền đúc sẵn dài 6 mét mang lại nhiều lợi thế trong lắp đặt thực tế:
- Loại bỏ cút nối trung gian: Kéo thẳng từ vị trí phát hiện trên khung máy lớn về trực tiếp terminal trong tủ điều khiển mà không cần lắp thêm hộp đấu dây (junction box) hay đầu nối rời ngoài hiện trường.
- Giảm thiểu điểm gián đoạn tín hiệu: Các vị trí nối cáp thủ công ngoài môi trường ẩm ướt hoặc rung lắc dễ bị oxy hóa và đứt ngầm; cáp đúc liền nguyên bản giúp duy trì độ kín IP67 trên toàn tuyến dây.
- Tiết diện dây tối ưu: Lõi dây 0.25 mm² bọc vỏ PVC chống mài mòn, đường kính ngoài Ø 3.9 mm linh hoạt cho việc đi trong xích dẫn cáp hoặc luồn ống ruột gà công nghiệp.
Sơ đồ đấu nối ngõ ra NPN và tích hợp hệ thống
IME30-10BNSZWDSS06 sử dụng ngõ ra NPN dạng Sink (kéo dòng xuống mức 0V khi tác động) với trạng thái ngắt tiếp điểm Thường Mở (NO). Cảm biến phù hợp kết nối với các dòng PLC hỗ trợ đầu vào dạng Source input (chân chung COM đấu lên 24V DC) như Mitsubishi, Omron, Delta, Keyence:
- Dây màu Nâu (BN – Brown): Cấp nguồn dương (+10 … 30 V DC).
- Dây màu Xanh dương (BU – Blue): Cấp nguồn âm (0 V DC).
- Dây màu Đen (BK – Black): Dây tín hiệu ngõ ra NPN. Tải hoặc ngõ vào PLC được mắc giữa dây Đen và dây Nâu (+V). Khi cảm biến phát hiện kim loại, ngõ ra dẫn thông xuống 0V.
Khả năng phát hiện và hệ số suy giảm theo vật liệu
Khoảng cách phát hiện danh định $S_n = 10text{ mm}$ được xác định dựa trên vật kim loại tiêu chuẩn là Thép carbon St37. Khi ứng dụng cảm biến với các kim loại màu hoặc hợp kim khác, khoảng cách nhận diện thực tế sẽ thay đổi theo hệ số suy giảm:
- Thép tiêu chuẩn (St37 / Fe): Hệ số xấp xỉ 1.0 (Khoảng cách nhận diện: 10 mm).
- Thép không gỉ (Inox 304 / V2A): Hệ số xấp xỉ 0.8 (Khoảng cách nhận diện: ~8 mm).
- Nhôm (Al): Hệ số xấp xỉ 0.45 (Khoảng cách nhận diện: ~4.5 mm).
- Đồng đỏ (Cu): Hệ số xấp xỉ 0.40 (Khoảng cách nhận diện: ~4.0 mm).
- Đồng thau (Brass): Hệ số xấp xỉ 0.40 (Khoảng cách nhận diện: ~4.0 mm).
Để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định lâu dài không bị ảnh hưởng bởi độ rung và nhiệt độ môi trường, hành trình dịch chuyển của đối tượng nên nằm trong khoảng cách an toàn $S_a le 8.1text{ mm}$ (đối với thép St37).
Quy cách lắp đặt cơ khí kiểu chìm (Flush)
Với cấu trúc đầu phẳng lắp chìm, từ trường cảm ứng tập trung hoàn toàn ở mặt trước cảm biến mà không tỏa rộng sang hai bên hông. Do đó, người vận hành có thể lắp đặt cảm biến phẳng ngang bằng với bề mặt kim loại xung quanh mà không lo bị kích hoạt sai.
- Khoảng cách giữa hai cảm biến đặt cạnh nhau: Duy trì khoảng cách tối thiểu giữa tâm 2 cảm biến là 30 mm để tránh hiện tượng tương hỗ từ trường.
- Khoảng cách giữa hai cảm biến đối đầu: Khoảng cách mặt đối mặt tối thiểu cần đạt 80 mm.
- Lực siết khi gá đặt: Thân đồng mạ niken kích thước M30 cho phép lực siết đai ốc tối đa là 100 Nm. Cần siết bằng cờ-lê lực trong ngưỡng cho phép để tránh làm biến dạng ren hoặc nứt vỡ mạch bên trong.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























