Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị kỹ thuật |
|---|---|
| Mã sản phẩm | IME18-08NNOZC0S |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Kích thước thân | M18 x 1 (đường kính Ø 18 mm) |
| Kiểu lắp đặt | Không gắn phẳng (Non-flush / hở mặt) |
| Khoảng cách phát hiện định mức ($S_n$) | 8 mm |
| Khoảng cách làm việc an toàn ($S_a$) | 6,48 mm |
| Tín hiệu ngõ ra | NPN |
| Trạng thái ngõ ra | NC (Thường đóng / Normally Closed) |
| Tần số đáp ứng chuyển mạch | 1.000 Hz |
| Điện áp hoạt động | 10 … 30 V DC |
| Dòng điện tải tối đa ($I_a$) | $le$ 200 mA |
| Độ sụt áp | $le$ 2 V |
| Dòng không tải | $le$ 10 mA |
| Kiểu kết nối | Đầu nối M12, 4 chân (Male connector) |
| Vật liệu vỏ | Đồng mạ niken (Brass, nickel-plated) |
| Vật liệu bề mặt cảm ứng | Nhựa PA 66 |
| Chiều dài thân cảm biến | 69 mm (phần ren dài 42 mm) |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Nhiệt độ môi trường hoạt động | -25 °C … +75 °C |
| Tính năng bảo vệ mạch | Bảo vệ ngắn mạch, chống xung điện kích hoạt, phân cực ngược |
Đặc điểm cấu tạo và cách giải mã ký hiệu IME18-08NNOZC0S
Dòng IME của Sick là cảm biến tiệm cận cảm ứng từ chuyên dùng để phát hiện kim loại trong môi trường công nghiệp. Các ký tự trong mã sản phẩm IME18-08NNOZC0S quy định chính xác cấu hình phần cứng:
- IME18: Vỏ hình trụ ren hệ mét tiêu chuẩn đường kính 18 mm.
- 08N: Khoảng cách phát hiện định mức 8 mm với kết cấu lắp đặt không bằng mặt (Non-flush). Thiết kế này giúp vùng từ trường tỏa rộng hơn so với phiên bản gắn phẳng (Flush – 5 mm).
- N: Loại ngõ ra NPN (kéo xuống mass / 0 V).
- O: Chức năng ngõ ra thường đóng (Normally Closed – NC). Tín hiệu liên tục dẫn khi không có vật cản và ngắt khi phát hiện kim loại tiếp cận.
- Z: Tích hợp giắc cắm M12 đực tiêu chuẩn công nghiệp (Male connector, 4-pin), thuận tiện tháo lắp và thay thế nhanh.
- C0S: Tiêu chuẩn chiều dài vỏ thông dụng của Sick (vỏ ngắn / tiêu chuẩn).
Sơ đồ chân giắc M12 và cách đấu nối mạch NPN NC
Cảm biến sử dụng chuẩn kết nối M12 4-pin với sơ đồ chân tiêu chuẩn như sau:
- Chân 1 (Dây nâu – Brown): Nối nguồn dương (+10 … 30 V DC).
- Chân 2 hoặc Chân 4 (Dây đen/trắng – Black/White): Ngõ ra tín hiệu (Output NC). Trong quy ước chuẩn 4-pin của Sick cho ngõ ra NC, tín hiệu thường nằm ở chân 2 hoặc chân 4 tùy quy chuẩn cáp nối.
- Chân 3 (Dây xanh dương – Blue): Nối nguồn âm (0 V / GND).
Với ngõ ra NPN thường đóng (NC), khi đấu vào đầu vào số (Digital Input) của PLC hoặc relay trung gian, tải cần được cấp điện dương (+V DC) một đầu, đầu còn lại đấu vào chân tín hiệu của cảm biến. Thiết bị tự động nhận trạng thái ngắt mạch (tương đương logic 0 hoặc dừng dẫn tín hiệu) ngay khi vật kim loại đi vào vùng nhận diện $S_a = 6,48text{ mm}$.
Hệ số hiệu chỉnh khoảng cách theo vật liệu mục tiêu
Khoảng cách phát hiện 8 mm được xác định trên tấm chuẩn bằng thép kết cấu Fe37 ($24 times 24 times 1text{ mm}$). Khi vật thể cần phát hiện là các kim loại khác, khoảng cách nhận diện thực tế cần nhân với hệ số hiệu chỉnh suy giảm:
- Thép kết cấu (Fe): 1,0 (khoảng cách đạt tối đa 8 mm)
- Thép không gỉ (Inox 304 / V2A): Khoảng 0,8 (~ 6,4 mm)
- Nhôm (Al): Khoảng 0,45 (~ 3,6 mm)
- Đồng đỏ (Cu): Khoảng 0,4 (~ 3,2 mm)
- Đồng thau (Brass): Khoảng 0,4 (~ 3,2 mm)
Lưu ý lắp đặt cho phiên bản Non-flush
Cảm biến IME18-08NNOZC0S thuộc dòng Non-flush, nghĩa là phần đầu nhựa PA 66 nhô cao hơn ren kim loại. Để cảm biến hoạt động chính xác, không bị tác động sai bởi kim loại xung quanh giá đỡ:
- Khoảng hở xung quanh (Bán kính từ bề mặt nhựa): Phải để trống tối thiểu 18 mm từ mép vỏ kim loại trở ra đối với các kết cấu kim loại xung quanh.
- Khoảng cách giữa hai cảm biến đối diện: Tối thiểu 64 mm để tránh giao thoa từ trường.
- Khoảng cách giữa hai cảm biến đặt song song: Tối thiểu 36 mm tính từ tâm hai thân ren.
- Lực siết ốc ren tối đa: $le 40text{ Nm}$. Việc siết quá lực có thể làm biến dạng ren hoặc nứt vỏ bảo vệ.
Phân biệt IME18-08NNOZC0S với các biến thể cùng dòng M18
Để đảm bảo chọn đúng mã tương thích với hệ thống điều khiển hiện hữu:
- So với IME18-08NNSZC0S: Có cùng kích thước và kiểu lắp đặt Non-flush, nhưng model
NNSmang ngõ ra NPN Thường Mở (NO), trong khi modelNNOmang ngõ ra NPN Thường Đóng (NC). Dạng NC thường được ứng dụng cho các mạch ngắt an toàn, kiểm soát đứt gãy công cụ hoặc báo lỗi khi mất kết nối. - So với IME18-05BNOZC0S: Cùng là ngõ ra NPN NC, nhưng dòng
05Blà loại gắn phẳng (Flush) với khoảng cách ngắn hơn ($5text{ mm}$), có thể bắt chìm hoàn toàn vào bề mặt kim loại mà không sợ nhiễu. - So với IME18-08PNOZC0S: Cùng khoảng cách và kiểu dáng nhưng sử dụng ngõ ra PNP (nguồn kích dương), phù hợp cho hệ thống PLC kiểu Sink (phổ biến tại thị trường châu Âu).
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























