Thông số kỹ thuật cảm biến tiệm cận SICK IME08-06NNOZT0K
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | IME08-06NNOZT0K |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Dòng sản phẩm | IME |
| Loại cảm biến | Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ |
| Khoảng cách phát hiện danh định Sn | 6 mm |
| Khoảng cách phát hiện an toàn Sa | 4,86 mm |
| Đường kính thân | 8 mm |
| Kiểu ren | M8 x 1 |
| Kiểu lắp đặt | Không chìm (Non-flush) |
| Ngõ ra | NPN, thường đóng (NC) |
| Kiểu đấu nối | Đầu nối M8, 3 chân |
| Sơ đồ điện | DC 3 dây |
| Điện áp nguồn | 10 đến 30 V DC |
| Dòng tải liên tục | Tối đa 200 mA |
| Tần số chuyển mạch | 500 Hz |
| Độ kín bảo vệ | IP67 |
| Vật liệu thân | Đồng thau mạ niken |
| Vật liệu mặt cảm biến | Nhựa PA 66 |
| Chiều dài thân | 41 mm |
| Chiều dài phần ren | 21 mm |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -25 °C đến +75 °C |
| Mô-men siết tối đa | 5 Nm |
Đặc điểm của SICK IME08-06NNOZT0K
SICK IME08-06NNOZT0K là cảm biến tiệm cận cảm ứng từ dạng trụ ren M8, được thiết kế để phát hiện các vật thể kim loại mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Model này có khoảng cách phát hiện danh định 6 mm, ngõ ra NPN thường đóng và sử dụng nguồn điện một chiều 10 đến 30 V DC.
Thân cảm biến bằng đồng thau mạ niken giúp tăng khả năng chống mài mòn trong môi trường công nghiệp. Chuẩn bảo vệ IP67 cho phép cảm biến làm việc trong điều kiện có bụi và tiếp xúc với nước ở mức phù hợp. Kết nối bằng đầu nối M8 3 chân giúp thuận tiện khi lắp đặt, thay thế và bảo trì.
- Khoảng cách phát hiện 6 mm, phù hợp cho nhiều cơ cấu máy có không gian lắp đặt hạn chế.
- Thiết kế ren M8 x 1 cho phép cố định bằng đai ốc đi kèm.
- Ngõ ra NPN, chức năng thường đóng NC.
- Tần số chuyển mạch 500 Hz, đáp ứng tốt các ứng dụng phát hiện vật thể chuyển động.
- Hoạt động với dải điện áp rộng từ 10 đến 30 V DC.
- Có bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ xung khi cấp nguồn.
- Khả năng chịu va đập và rung phù hợp với môi trường máy móc công nghiệp.
Nguyên lý phát hiện và vật liệu mục tiêu
Cảm biến tạo ra trường điện từ tại mặt cảm biến. Khi vật thể kim loại đi vào vùng tác động, đặc tính của trường điện từ thay đổi và mạch điện tử bên trong chuyển trạng thái ngõ ra. Do không tiếp xúc cơ khí, cảm biến hạn chế hao mòn và có thể sử dụng cho các vị trí cần phát hiện lặp lại với tần suất cao.
Khoảng cách phát hiện thực tế phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của mục tiêu. Giá trị 6 mm là khoảng cách danh định với thép St37. So với thép, một số kim loại khác có hệ số giảm khoảng cách phát hiện:
| Vật liệu mục tiêu | Hệ số tham khảo |
|---|---|
| Thép St37 | 1 |
| Thép không gỉ V2A/304 | Khoảng 0,68 |
| Nhôm | Khoảng 0,45 |
| Đồng | Khoảng 0,39 |
| Đồng thau | Khoảng 0,49 |
Với các mục tiêu bằng inox, nhôm, đồng hoặc đồng thau, khoảng cách tác động có thể thấp hơn so với thép. Khi thiết kế máy, nên sử dụng khoảng cách an toàn tối đa 4,86 mm và tính thêm ảnh hưởng của vật liệu mục tiêu.
Ngõ ra NPN thường đóng và khả năng kết nối
IME08-06NNOZT0K sử dụng ngõ ra NPN thường đóng (NC) trên mạch DC 3 dây. Ở trạng thái không phát hiện mục tiêu, ngõ ra duy trì trạng thái dẫn theo chức năng thường đóng; khi phát hiện vật thể kim loại trong vùng cảm biến, trạng thái ngõ ra thay đổi. Model này phù hợp với các mạch điều khiển, bộ điều khiển PLC hoặc thiết bị tự động hóa sử dụng đầu vào tương thích NPN.
Trước khi đấu nối, cần kiểm tra loại ngõ vào của thiết bị điều khiển. Không nên thay thế trực tiếp bằng cảm biến PNP hoặc cảm biến có chức năng NO nếu hệ thống yêu cầu đúng logic NPN NC, vì có thể làm sai trạng thái tín hiệu và ảnh hưởng đến chu trình máy.
Lắp đặt đúng cách
Đây là phiên bản lắp đặt không chìm (Non-flush). Phần đầu cảm biến cần được bố trí theo đúng khoảng hở xung quanh để tránh ảnh hưởng của các khối kim loại lân cận. Khi lắp nhiều cảm biến cạnh nhau hoặc đặt gần các chi tiết kim loại cố định, cần duy trì khoảng cách phù hợp nhằm hạn chế nhiễu và tác động giả.
- Sử dụng đai ốc lắp đặt đi kèm để cố định cảm biến trên giá đỡ.
- Không siết vượt quá mô-men 5 Nm để tránh làm biến dạng thân hoặc hư hỏng ren.
- Đặt mục tiêu kim loại vuông góc và ổn định với bề mặt cảm biến khi có thể.
- Không dùng cảm biến vượt quá khoảng cách an toàn 4,86 mm trong các ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao.
- Kiểm tra đầu nối M8 và dây dẫn trước khi cấp nguồn.
- Tránh để cáp chịu lực kéo, uốn gập mạnh hoặc tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt cao.
Ứng dụng phù hợp
Với kích thước nhỏ, tần số chuyển mạch 500 Hz và khoảng cách phát hiện 6 mm, cảm biến SICK IME08-06NNOZT0K phù hợp cho các hệ thống phát hiện vị trí, kiểm tra hành trình và xác nhận trạng thái cơ cấu kim loại.
- Phát hiện vị trí xy lanh, cơ cấu trượt và cơ cấu chấp hành.
- Xác nhận vị trí đóng hoặc mở của cơ cấu máy.
- Đếm chi tiết kim loại trên băng tải.
- Phát hiện bánh răng, cam, chốt hoặc tấm kim loại.
- Giám sát vị trí trong máy đóng gói, máy lắp ráp và dây chuyền tự động.
- Làm tín hiệu giới hạn hành trình trong các cơ cấu cơ khí.
Lưu ý khi lựa chọn và thay thế
Khi lựa chọn model thay thế, cần đối chiếu đầy đủ khoảng cách phát hiện, kiểu lắp không chìm, kích thước M8, loại ngõ ra NPN, chức năng NC, điện áp nguồn và kiểu đầu nối M8 3 chân. Không nên chỉ dựa vào đường kính hoặc khoảng cách phát hiện, vì cảm biến có cùng kích thước nhưng khác logic ngõ ra có thể không tương thích với mạch điều khiển hiện hữu.
Trong trường hợp mục tiêu là kim loại màu hoặc inox, cần tính đến hệ số giảm khoảng cách phát hiện. Nếu ứng dụng yêu cầu phát hiện ở khoảng cách xa hơn hoặc mục tiêu có kích thước nhỏ, nên đánh giá lại khoảng cách làm việc thực tế thay vì sử dụng trực tiếp giá trị danh định 6 mm.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























