Thông số kỹ thuật cảm biến tiệm cận Sick IME08-04NPSZUDSS56
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | IME08-04NPSZUDSS56 |
| Hãng sản xuất | Sick |
| Dòng sản phẩm | IME |
| Loại cảm biến | Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ |
| Đường kính thân | 8 mm |
| Ren lắp đặt | M8 x 1 |
| Khoảng cách phát hiện danh định Sn | 4 mm |
| Khoảng cách cảm nhận an toàn Sa | 3,24 mm |
| Kiểu lắp đặt | Không chìm, non-flush |
| Ngõ ra | PNP, thường mở NO |
| Kiểu đấu điện | DC 3 dây |
| Điện áp nguồn | 10–30 V DC |
| Tần số chuyển mạch | 4.000 Hz |
| Dòng tải liên tục | Tối đa 200 mA |
| Kiểu kết nối | Cáp PUR 3 dây, dài 6 m |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Vật liệu vỏ | Đồng thau mạ nickel |
| Vật liệu mặt cảm biến | Nhựa PA 66 |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -25 °C đến +75 °C |
| Chiều dài thân | 52 mm |
Đặc điểm của Sick IME08-04NPSZUDSS56
Sick IME08-04NPSZUDSS56 là cảm biến tiệm cận cảm ứng từ dạng trụ ren M8, dùng để phát hiện các vật thể kim loại mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Cảm biến có khoảng cách phát hiện danh định 4 mm, ngõ ra PNP thường mở và thiết kế DC 3 dây, phù hợp kết nối với PLC, bộ điều khiển máy và các mạch điều khiển công nghiệp.
Phiên bản này sử dụng kiểu lắp non-flush. Phần đầu cảm biến cần được bố trí nhô ra khỏi bề mặt kim loại xung quanh theo yêu cầu lắp đặt phù hợp để duy trì khoảng cách phát hiện và hạn chế ảnh hưởng từ vật liệu kim loại lân cận.
- Thân cảm biến kích thước nhỏ gọn, đường kính 8 mm.
- Khoảng cách phát hiện 4 mm đối với vật chuẩn bằng thép St37.
- Tần số chuyển mạch cao đến 4.000 Hz, phù hợp các cơ cấu chuyển động nhanh.
- Ngõ ra PNP, chức năng thường mở NO.
- Cáp PUR dài 6 m, thuận tiện lắp đặt trên máy có khoảng cách đến tủ điều khiển lớn.
- Có bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ xung khi cấp nguồn.
- Cấp bảo vệ IP67, thích hợp với môi trường có bụi và hơi ẩm trong phạm vi cho phép.
Nguyên lý hoạt động và tín hiệu ngõ ra
Cảm biến tạo ra trường điện từ ở vùng phía trước mặt cảm biến. Khi vật thể kim loại đi vào vùng phát hiện, đặc tính của trường điện từ thay đổi và mạch điện tử bên trong kích hoạt ngõ ra. Vì không sử dụng tiếp điểm cơ khí, cảm biến có khả năng chuyển mạch nhanh, giảm hao mòn trong quá trình vận hành liên tục.
IME08-04NPSZUDSS56 có ngõ ra PNP thường mở. Khi phát hiện vật kim loại trong phạm vi cảm nhận, ngõ ra PNP cấp mức dương đến đầu vào điều khiển. Khi vật thể rời khỏi vùng phát hiện, ngõ ra trở về trạng thái không tác động.
Đây là cảm biến DC 3 dây, sử dụng nguồn 10–30 V DC. Khi tích hợp vào hệ thống, cần kiểm tra kiểu ngõ vào của PLC hoặc bộ điều khiển để bảo đảm tương thích với tín hiệu PNP.
Lưu ý khi lắp đặt cảm biến non-flush
Do là loại không chìm, IME08-04NPSZUDSS56 không nên lắp hoàn toàn ngang bằng với khối kim loại bao quanh mặt cảm biến. Cần chừa khoảng hở và khoảng cách cần thiết giữa cảm biến với các chi tiết kim loại lân cận theo bố trí thực tế của máy.
- Dùng đúng đai ốc lắp đi kèm và siết trong giới hạn mô-men tối đa 5 Nm.
- Tránh để đầu cảm biến chịu va đập trực tiếp hoặc bị ép bởi cơ cấu chuyển động.
- Không đặt các vật kim loại cố định quá gần vùng cảm biến nếu chưa kiểm tra ảnh hưởng đến khoảng cách phát hiện.
- Bảo đảm đối tượng cần phát hiện đi qua vùng cảm nhận ổn định, không bị rung quá mức.
- Định tuyến cáp tránh nguồn gây nhiễu điện từ mạnh và tránh vị trí có nguy cơ bị kéo, cắt hoặc chà xát.
Khả năng phát hiện theo vật liệu
Khoảng cách 4 mm được xác định theo vật chuẩn bằng thép St37. Với các kim loại khác, khoảng cách phát hiện thực tế có thể thấp hơn do đặc tính vật liệu:
| Vật liệu mục tiêu | Hệ số tham chiếu |
|---|---|
| Thép St37 | 1 |
| Thép không gỉ V2A/304 | Khoảng 0,8 |
| Nhôm | Khoảng 0,45 |
| Đồng | Khoảng 0,4 |
| Đồng thau | Khoảng 0,4 |
Vì vậy, khi phát hiện nhôm, đồng, đồng thau hoặc thép không gỉ, không nên mặc định cảm biến vẫn đạt đủ 4 mm như khi phát hiện thép St37. Cần tính đến hệ số vật liệu và thử nghiệm trực tiếp trong điều kiện lắp đặt thực tế.
Ứng dụng phù hợp
Cảm biến Sick IME08-04NPSZUDSS56 phù hợp cho các vị trí cần phát hiện sự có mặt, vị trí hoặc hành trình của chi tiết kim loại trong máy tự động hóa, chẳng hạn:
- Xác nhận vị trí cơ cấu chấp hành, thanh trượt và cơ cấu nâng hạ.
- Phát hiện vít, chốt, bánh răng hoặc chi tiết kim loại trên dây chuyền lắp ráp.
- Giám sát vị trí cuối hành trình của cơ cấu máy.
- Đếm sản phẩm kim loại trên băng tải.
- Kiểm tra trạng thái đóng/mở của cơ cấu có thành phần kim loại.
- Làm cảm biến phản hồi cho hệ thống PLC và thiết bị điều khiển tự động.
Kiểm tra trước khi thay thế hoặc chọn mua
Để thay thế đúng model, cần đối chiếu đầy đủ các đặc điểm: thân M8, khoảng cách phát hiện 4 mm, kiểu lắp non-flush, ngõ ra PNP thường mở, nguồn 10–30 V DC, cáp 3 dây dài 6 m và cấp bảo vệ IP67. Các cảm biến cùng đường kính nhưng khác kiểu lắp, NPN/PNP, thường đóng/thường mở hoặc khác chiều dài cáp có thể không tương thích trực tiếp.
Trong quá trình đấu nối, cần kiểm tra cực tính nguồn, loại đầu vào PLC và dòng tải cho phép. Dòng tải liên tục của ngõ ra cảm biến không vượt quá 200 mA; tải lớn hơn cần được chuyển qua rơ-le, bộ khuếch đại hoặc thiết bị trung gian phù hợp.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























