Thông số kỹ thuật cảm biến tiệm cận Sick IM18-20NNS-NC1
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | IM18-20NNS-NC1 |
| Hãng sản xuất | Sick |
| Dòng sản phẩm | IMI |
| Loại cảm biến | Cảm biến tiệm cận cảm ứng |
| Đường kính thân | 18 mm |
| Ren lắp đặt | M18 x 1 |
| Khoảng cách phát hiện danh định Sn | 20 mm |
| Khoảng cách phát hiện an toàn Sa | 16,2 mm |
| Kiểu lắp đặt | Không chìm (Non-flush) |
| Kiểu ngõ ra | NPN, thường đóng (NC) |
| Kiểu đấu dây | DC 3 dây |
| Đầu nối | Giắc đực M12, 4 chân |
| Điện áp nguồn | 10–30 VDC |
| Dòng tải liên tục | Tối đa 200 mA |
| Tần số chuyển mạch | 200 Hz |
| Cấp bảo vệ | IP68 và IP69K |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -25 đến +85°C |
| Vật liệu thân và mặt cảm biến | Thép không gỉ V4A, DIN 1.4404/AISI 316L |
| Chiều dài thân | 63,5 mm |
| Chiều dài phần ren | 35 mm |
| Mô-men siết tối đa | 50 Nm |
| Chức năng bảo vệ | Chống ngắn mạch, chống xung khi cấp nguồn |
Đặc điểm của Sick IM18-20NNS-NC1
Sick IM18-20NNS-NC1 là cảm biến tiệm cận cảm ứng dạng trụ ren M18, có khả năng phát hiện vật thể kim loại ở khoảng cách danh định 20 mm. Cảm biến sử dụng ngõ ra NPN thường đóng, phù hợp với các mạch điều khiển DC yêu cầu tín hiệu chuyển mạch ổn định và khả năng làm việc trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt.
Thân cảm biến và mặt cảm biến đều được chế tạo từ thép không gỉ V4A/AISI 316L. Vật liệu này giúp thiết bị có độ bền cơ học và khả năng chống ăn mòn tốt hơn so với các phiên bản vỏ kim loại thông thường. Kết cấu đạt IP68 và IP69K cho phép sử dụng trong khu vực thường xuyên vệ sinh, phun rửa hoặc tiếp xúc với hơi ẩm.
- Khoảng cách phát hiện lớn 20 mm đối với cảm biến kích thước M18.
- Thiết kế không chìm, cần bố trí khoảng hở phù hợp quanh mặt cảm biến.
- Ngõ ra NPN thường đóng NC.
- Kết nối nhanh qua giắc M12 4 chân.
- Thân inox V4A và mặt cảm biến inox 316L.
- Hoạt động trong dải nhiệt độ từ -25 đến +85°C.
- Phù hợp với khu vực vệ sinh công nghiệp và môi trường washdown.
Nguyên lý hoạt động và tín hiệu ngõ ra
Cảm biến tạo ra trường điện từ tại mặt phát hiện. Khi vật thể kim loại đi vào vùng cảm nhận, đặc tính của trường điện từ thay đổi và mạch điện tử bên trong chuyển trạng thái ngõ ra. Vì là phiên bản NPN thường đóng, ngõ ra duy trì trạng thái dẫn khi không phát hiện vật thể theo logic NC và thay đổi trạng thái khi vật thể kim loại xuất hiện trong phạm vi cảm biến.
Khoảng cách 20 mm là giá trị phát hiện danh định. Khi thiết kế máy, nên sử dụng khoảng cách làm việc thực tế không vượt quá 16,2 mm để có dự phòng ổn định trước ảnh hưởng của vật liệu, dung sai cơ khí, rung động và điều kiện môi trường.
Đấu nối với bộ điều khiển
IM18-20NNS-NC1 sử dụng nguồn một chiều 10–30 VDC và mạch DC 3 dây. Khi kết nối với PLC hoặc bộ điều khiển, cần bảo đảm bộ điều khiển tương thích với ngõ ra NPN và logic thường đóng của cảm biến.
- Chân 1: cấp nguồn dương +VDC.
- Chân 3: 0 VDC.
- Chân 4: tín hiệu ngõ ra NPN.
- Chân 2: không sử dụng trong mạch ngõ ra 3 dây tiêu chuẩn.
Cần ngắt nguồn trước khi lắp hoặc tháo giắc M12. Không cấp điện áp vượt quá giới hạn 30 VDC và không để dòng tải vượt quá 200 mA.
Lắp đặt và lựa chọn vị trí cảm biến
Đây là loại cảm biến lắp đặt không chìm, vì vậy mặt cảm biến không nên đặt hoàn toàn ngang bằng trong khối kim loại. Cần giữ khoảng cách tránh nhiễu giữa cảm biến với các chi tiết kim loại cố định, cảm biến kế cận và cơ cấu chuyển động. Khi lắp bằng hai đai ốc, siết đúng mô-men để tránh làm biến dạng thân hoặc gây hư hỏng ren.
Khoảng cách phát hiện thực tế còn phụ thuộc vào vật liệu mục tiêu. Thép có từ tính thường cho khoảng cách tốt hơn hoặc gần với giá trị danh định, trong khi inox, đồng hoặc nhôm có thể làm giảm khoảng cách phát hiện. Vì vậy, nên kiểm tra trực tiếp với vật liệu và hình dạng phôi thực tế trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.
Ứng dụng phù hợp
Sick IM18-20NNS-NC1 phù hợp để nhận biết sự có mặt, vị trí cuối hành trình hoặc chuyển động của các chi tiết kim loại trong dây chuyền tự động hóa.
- Phát hiện chi tiết kim loại trên băng tải.
- Kiểm tra vị trí cơ cấu chấp hành, xy lanh và cơ cấu trượt.
- Giám sát vị trí mở/đóng của cửa máy hoặc cơ cấu bảo vệ.
- Đếm sản phẩm kim loại trong dây chuyền sản xuất.
- Ứng dụng trong khu vực vệ sinh, rửa áp lực và môi trường có độ ẩm cao.
- Máy đóng gói, máy chế biến thực phẩm và thiết bị xử lý vật liệu.
Lưu ý khi sử dụng
- Không dùng cảm biến để phát hiện trực tiếp vật liệu phi kim như nhựa, gỗ hoặc thủy tinh.
- Kiểm tra đúng loại tín hiệu NPN và logic thường đóng trước khi nối với PLC.
- Giữ mặt cảm biến sạch để tránh cặn bám ảnh hưởng đến khoảng cách phát hiện.
- Không lắp cảm biến quá gần các nguồn nhiễu điện từ hoặc cảm biến cảm ứng khác.
- Đối với môi trường có hóa chất vệ sinh, cần xác nhận hóa chất thực tế tương thích với vật liệu inox 316L và đầu nối.
- Sử dụng cáp và đầu nối M12 đạt cấp bảo vệ phù hợp để duy trì khả năng chống nước của toàn bộ hệ thống.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























