Thông số kỹ thuật cảm biến tiệm cận cảm ứng SICK IHM03-0B6NOVU2S
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | IHM03-0B6NOVU2S |
| Hãng sản xuất | SICK |
| Dòng sản phẩm | IMM – cảm biến tiệm cận cảm ứng |
| Đường kính thân cảm biến | 3 mm |
| Khoảng cách phát hiện danh định Sn | 0,6 mm |
| Khoảng cách phát hiện an toàn Sa | 0,486 mm |
| Kiểu lắp đặt | Lắp chìm (Flush) |
| Ngõ ra chuyển mạch | NPN |
| Chức năng ngõ ra | NC – thường đóng |
| Kiểu đấu nối | Cáp 3 dây, dài 2 m |
| Điện áp cung cấp | 10–30 V DC |
| Tần số chuyển mạch | 5.000 Hz |
| Dòng điện liên tục | Tối đa 100 mA |
| Độ sụt áp | Tối đa 2 V |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Vật liệu thân | Thép không gỉ V2A, DIN 1.4305 / AISI 303 |
| Vật liệu mặt cảm biến | Nhựa LCP |
| Chiều dài thân | 22 mm |
| Đường kính cáp | 2,5 mm |
| Vật liệu cáp | PUR |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -25 °C đến +70 °C |
| Bảo vệ ngắn mạch | Có |
| Bảo vệ xung khi khởi động | Có |
| Chỉ thị điều chỉnh | Đèn báo trực quan |
Đặc điểm của SICK IHM03-0B6NOVU2S
SICK IHM03-0B6NOVU2S là cảm biến tiệm cận cảm ứng dạng trụ siêu nhỏ, đường kính chỉ 3 mm, được thiết kế để phát hiện vật thể kim loại ở khoảng cách danh định 0,6 mm. Model sử dụng ngõ ra NPN thường đóng (NC), phù hợp với các mạch điều khiển và bộ điều khiển công nghiệp yêu cầu tín hiệu cảm biến dạng DC 3 dây.
Thân cảm biến bằng thép không gỉ V2A giúp sản phẩm có độ bền cơ học tốt trong không gian lắp đặt hạn chế. Thiết kế lắp chìm cho phép bố trí cảm biến gọn trong bề mặt kim loại hoặc cụm cơ cấu mà không làm cản trở chuyển động của chi tiết.
- Kích thước nhỏ, phù hợp cho các vị trí lắp đặt hẹp.
- Khoảng cách phát hiện 0,6 mm dành cho các ứng dụng cần nhận biết chính xác vị trí gần.
- Tần số chuyển mạch lên đến 5.000 Hz, đáp ứng các cơ cấu chuyển động nhanh.
- Ngõ ra NPN NC dùng cho mạch điều khiển kiểu kéo xuống (sinking output).
- Cáp PUR dài 2 m, hỗ trợ đi dây trong môi trường công nghiệp.
- Cấp bảo vệ IP67, chống bụi hoàn toàn và chịu được nước tạm thời.
- Có bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ xung khi cấp nguồn.
Nguyên lý phát hiện và phạm vi sử dụng
Cảm biến tạo ra trường điện từ tại mặt cảm biến. Khi vật thể kim loại tiến vào vùng phát hiện, sự thay đổi trường điện từ sẽ làm thay đổi trạng thái ngõ ra. Vì là cảm biến cảm ứng, sản phẩm không cần tiếp xúc cơ học với vật thể và không phù hợp để phát hiện trực tiếp các vật liệu không dẫn điện như nhựa, gỗ hoặc cao su.
Với khoảng cách phát hiện chỉ 0,6 mm, IHM03-0B6NOVU2S thích hợp cho các vị trí cần nhận biết hành trình ngắn, kiểm tra sự hiện diện của chi tiết kim loại nhỏ hoặc xác nhận vị trí của cơ cấu chính xác. Khoảng cách thực tế còn phụ thuộc vào vật liệu và kích thước mục tiêu; thép St37 là vật liệu chuẩn để xác định khoảng cách danh định.
Các ứng dụng phù hợp
- Phát hiện vị trí của chi tiết kim loại trong máy lắp ráp tự động.
- Giám sát hành trình của cơ cấu nhỏ, cơ cấu kẹp hoặc cơ cấu trượt.
- Kiểm tra sự hiện diện của linh kiện, chốt, vít hoặc lá kim loại.
- Đếm sản phẩm kim loại có kích thước nhỏ trên dây chuyền.
- Nhận biết vị trí cuối hành trình trong thiết bị có không gian lắp đặt hạn chế.
Hướng dẫn đấu nối và lựa chọn thiết bị điều khiển
IHM03-0B6NOVU2S sử dụng nguồn điện một chiều 10–30 V DC, cáp 3 dây và ngõ ra NPN thường đóng. Khi lắp đặt, cần kết nối đúng cực nguồn, ngõ vào điều khiển và tải theo sơ đồ đấu dây tương ứng của hệ thống. Không nên xác định màu dây chỉ dựa trên quy ước chung nếu chưa kiểm tra sơ đồ của cụm cảm biến và tủ điều khiển.
Do dòng tải liên tục tối đa là 100 mA, ngõ ra cảm biến nên được kết nối với đầu vào PLC, bộ điều khiển hoặc tải có dòng nằm trong giới hạn cho phép. Nếu cần điều khiển tải công suất lớn, nên sử dụng relay trung gian hoặc mạch giao tiếp phù hợp thay vì đấu trực tiếp vào cảm biến.
Lưu ý khi lắp đặt cảm biến
- Đặt mục tiêu kim loại trong phạm vi phát hiện an toàn, không chỉ dựa vào giá trị danh định 0,6 mm.
- Giữ mặt cảm biến không bị va đập, trầy xước hoặc phủ bởi vật liệu làm ảnh hưởng đến khoảng cách phát hiện.
- Kiểm tra khoảng cách giữa cảm biến và các chi tiết kim loại cố định xung quanh để hạn chế tác động không mong muốn.
- Với mục tiêu bằng inox, nhôm, đồng hoặc đồng thau, khoảng cách phát hiện có thể thấp hơn so với thép St37.
- Không uốn cáp quá gấp tại vị trí tiếp giáp giữa cáp và thân cảm biến.
- Đảm bảo nguồn cấp nằm trong dải 10–30 V DC và hạn chế nhiễu trên đường nguồn.
- Sau khi lắp, kiểm tra đèn báo và trạng thái tín hiệu NPN NC trước khi đưa máy vào vận hành liên tục.
Vì sao nên chọn model IHM03-0B6NOVU2S?
Model này phù hợp khi yêu cầu chính là kích thước cực nhỏ, phát hiện vật thể kim loại ở khoảng cách gần và tốc độ đáp ứng cao. So với các cảm biến tiệm cận có thân lớn hơn, đường kính 3 mm giúp IHM03-0B6NOVU2S dễ tích hợp vào cụm máy miniaturized, đầu gá nhiều cảm biến hoặc khu vực không đủ chỗ cho cảm biến tiêu chuẩn.
Trước khi thay thế hoặc đặt mua, cần xác nhận đầy đủ bốn yếu tố: mã IHM03-0B6NOVU2S, ngõ ra NPN, chức năng NC và kiểu cáp 3 dây dài 2 m. Các biến thể có cùng đường kính hoặc cùng dòng IMM nhưng khác mã có thể thay đổi kiểu ngõ ra, chức năng NO/NC, khoảng cách phát hiện hoặc phương thức kết nối.
Liên hệ
Vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để biết thêm thông tin về sản phẩm.
























