Thông số kỹ thuật cảm biến Autonics PSAN-1CPV-RC1/8
| Thông số | Giá trị chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Autonics |
| Dòng sản phẩm | PSAN Series |
| Mã sản phẩm | PSAN-1CPV-RC1/8 |
| Loại áp suất | Áp suất tiêu chuẩn (Standard Pressure) |
| Dải áp suất định mức | 0 đến 1.000 kPa (0 đến 1,000 MPa / 0 đến 10 bar) |
| Môi chất tương thích | Khí nén sạch, khí không ăn mòn |
| Cổng kết nối áp suất | Rc1/8 (Vị trí ren ở mặt sau thiết bị) |
| Kiểu kết nối điện | Giắc cắm rời kèm dây cáp dài 2m (Connector type) |
| Nguồn cấp | 12 – 24 VDC ±10% (độ gợn P-P tối đa 10%) |
| Dòng điện tiêu thụ | Tối đa 50 mA |
| Ngõ ra điều khiển chính | 2 ngõ ra PNP mạch thu hở (Tải tối đa 100 mA, điện áp nuôi tải 30 VDC) |
| Ngõ ra analog phụ | Điện áp 1 – 5 VDC (tuyến tính theo dải đo) |
| Thời gian đáp ứng | Cài đặt tùy chọn: 2.5 ms, 5 ms, 100 ms, 500 ms, 1.000 ms |
| Sai số lặp lại | ±0.2% F.S. ± 1 chữ số hiển thị tối thiểu |
| Đơn vị hiển thị | kPa, MPa, kgf/cm², bar, psi |
| Hiển thị số | LED 7 đoạn (PV: đỏ/xanh lá có thể đổi màu, SV: xanh lá) |
| Cấp bảo vệ | IP40 (tiêu chuẩn IEC) |
| Vật liệu cấu tạo | Vỏ trước/sau: Polycarbonate; Cổng áp suất: Đồng thau mạ niken |
| Nhiệt độ môi trường | Vận hành: -10 đến 50℃; Bảo quản: -20 đến 60℃ |
Cấu trúc tín hiệu và tính năng đo lường của model PSAN-1CPV
Ký hiệu 1CPV trong mã thiết bị thể hiện toàn bộ cấu hình lõi của sản phẩm:
- Ký tự “1” – Dải đo 1.000 kPa: Đo dải áp suất dương tiêu chuẩn từ 0 đến 1.000 kPa (tương đương 10 bar). Đây là ngưỡng làm việc phổ biến trong hệ thống phân phối khí nén nhà xưởng, xi lanh, van chấp hành và các máy lắp ráp tự động.
- Ký tự “C” – Giắc cắm rời: Dây dẫn được gắn qua giắc khóa chuyên dụng thay vì đúc liền thân. Thiết kế này giúp việc thay thế cảm biến khi bảo trì diễn ra nhanh gọn mà không phải đi lại đường dây điện trong tủ điều khiển.
- Ký tự “P” – Ngõ ra PNP: Thiết bị cung cấp 2 ngõ ra PNP mạch thu hở độc lập (Out 1 và Out 2). Dòng tín hiệu mang điện áp dương (+V), phù hợp trực tiếp với tiêu chuẩn ngõ vào PLC phổ biến tại châu Âu và nhiều dòng PLC hiện đại.
- Ký tự “V” – Ngõ ra phụ Analog 1-5 VDC: Song song với 2 tiếp điểm logic ON/OFF, cảm biến truyền liên tục giá trị áp suất tức thời dạng điện áp 1-5 VDC về module analog của PLC hoặc bộ thu thập dữ liệu (DAQ) để giám sát biểu đồ áp suất thời gian thực.
Sơ đồ nhận diện dây dẫn và cách đấu nối
Cáp kết nối rời đi kèm thiết bị gồm 5 lõi dây được mã hóa màu tiêu chuẩn:
- Dây Nâu (Brown): Cực dương nguồn cấp (+V), đấu vào nguồn 12 – 24 VDC.
- Dây Xanh dương (Blue): Cực âm nguồn cấp (0V / GND).
- Dây Đen (Black): Ngõ ra điều khiển 1 (Control Output 1 – PNP). Tải ngoài (cuộn hút rơ-le hoặc ngõ vào PLC Sink) đấu giữa dây Đen và dây Xanh dương (0V).
- Dây Trắng (White): Ngõ ra điều khiển 2 (Control Output 2 – PNP). Tải ngoài đấu giữa dây Trắng và dây Xanh dương (0V).
- Dây Cam (Orange): Tín hiệu ngõ ra analog 1 – 5 VDC. Đấu vào chân nhận tín hiệu analog (+) của bộ điều khiển; chân (-) của kênh analog đấu chung với cực 0V (dây Xanh dương).
Điểm khác biệt giữa PSAN-1CPV-RC1/8 và các mã liên quan
Dòng PSAN có nhiều biến thể chia sẻ cùng kích thước nhưng khác biệt căn bản về phần cứng, kỹ sư vận hành cần phân biệt rõ để tránh cấp sai tín hiệu hoặc không lắp vừa cơ khí:
- So với PSAN-1CNV-RC1/8: Mã này dùng ngõ ra điều khiển NPN (đóng về mass 0V). Nếu hệ thống PLC chỉ nhận tín hiệu kích dương (PNP) thì mã NPN sẽ không tương thích.
- So với PSAN-1CPA-RC1/8: Chữ cái “A” biểu thị ngõ ra analog dạng dòng điện 4-20 mA, trong khi model “1CPV” sử dụng ngõ ra điện áp 1-5 VDC. Khi module nhận tín hiệu ở tủ điều khiển chỉ có kênh đọc áp, bắt buộc phải dùng đuôi “V”.
- So với PSAN-VCPV-RC1/8 hoặc PSAN-CCPV-RC1/8: Mã “V” đo áp suất âm (chân không: 0 đến -101.3 kPa), mã “C” đo dải hỗn hợp (-101.3 đến 100.0 kPa). Model “1” chuyên dùng đo áp lực dương cao đến 1.000 kPa.
- Kiểu ren Rc1/8 mặt sau: Hướng cổng áp suất nằm thẳng ở mặt đáy phía sau, tối ưu cho việc khoét lỗ gá mặt tủ bảng điện (Panel mount) bằng khung gá chuyên dụng, khác với các phiên bản cổng ren nằm cạnh bên hoặc ren NPT/G.
Lưu ý lắp đặt cơ khí và cài đặt vận hành
- Xử lý khí nén: Cảm biến chỉ đo khí không ăn mòn. Khí nén cấp vào phải đi qua bộ lọc tách nước và lọc bụi tiêu chuẩn; dầu bôi trơn hoặc hơi ẩm đọng quá mức có thể làm sai lệch màng đo silicon bên trong.
- Lực siết cổng ren: Khi gắn đầu nối khí vào ren Rc1/8 của cảm biến, sử dụng cờ-lê kẹp vào phần giác kim loại của cổng ren, lực siết tối đa không vượt quá 10 N·m. Quấn băng tan làm kín vừa đủ để tránh vụn băng lọt vào buồng đo.
- Khử rung tiếp điểm (Chatter Prevention): Trong môi trường áp suất dao động nhanh do chuyển động của van solenoid, cần tăng thời gian đáp ứng (Response Time) từ mức mặc định 2.5 ms lên 100 ms hoặc 500 ms thông qua menu cài đặt để ngõ ra không bị đóng/ngắt liên tục.
- Chức năng Zero-point Adjustment: Trong trạng thái cổng áp suất thông ra khí quyển tự nhiên, nếu màn hình không chỉ thị 0.0 kPa, nhấn giữ đồng thời hai phím UP và DOWN trong ít nhất 1 giây để hiệu chuẩn lại điểm 0 ban đầu.
Liên hệ
Công ty Hải Phòng Tech chuyên cung cấp các sản phẩm AUTONICS. Quý khách vui lòng liên hệ Hải Phòng Tech để nhận được báo giá ưu đãi nhất.
























